lời mở đầu và kết luận Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động tại chi nhánh Viettel Kon Tum. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng sử dụng dịch vụ di động tại chi nhánh Viettel Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện Chính công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Viettel Kon Tum”, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nhƣ sau: - Trư ng ình hiến (năm 2009), u n tr quan hệ h ch hàng , Nhà xuất b n h N.
Giáo trình trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về vai trò và tầm quan trọng của CRM. Cung cấp đầy đủ kiến thức lý luận bao gồm: Các khái niệm cơ bản, Bản chất CRM, chiến lƣợc CRM, quản trị CSDLKH trực tuyến, quản trị xung đột và duy trì sự hài lòng của khách hàng. Giáo trình cũng cung cấp kiến thức về kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hoạt động quản trị quan hệ khách hàng. Để từ đó định hƣớng cho tác giả lựa chọn cách tiếp cận đề tài nghiên cứu.
- Lê Thê Giới - Nguyễn Xuân Lãn (2002)," Qu n tr marketing ", Nhà xuất b n Giáo d c Hà Nội. Giáo trình đã giới thiệu một cách toàn diện về các 4 vấn đề chủ yếu của quản trị marketing trong doanh nghiệp: từ tiến trình hoạch định marketing, phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng chiến lƣợc marketing cạnh tranh, đến các hoạt động nghiên cứu phân tích thị trƣờng và môi trƣờng kinh doanh. Đồng thời nêu rõ các quyết định cần thực thi trong bốn chính sách marketing mix trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa nói chung cũng nhƣ nêu rõ mối quan hệ giữa chiến lƣợc marketing và các chính sách marketing. - Lê Thê Giới - TS.
Nguyễn Xuân Lãn (2010), u n tr Marketing - nh hướng giá tr , Nhà xuất b n Tài chính. Tác giả đã cho thấy đƣợc giá trị và sự thỏa mãn giá trị của khách hàng, cách thức đê thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ, cách thức đê gia tăng khả năng sinh lợi của khách hàng; tác giả cũng đã đƣa ra khái niệm cơ bản về CRM theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, triêt lý của quản trị Marketing. - Nguyễn Quốc Tuấn (2006), Giáo trình Mar eting ỹ nghệ , ại học à Nẵng. Tác giả đã giúp độc giả nhận thức đƣợc đặc điểm và hành vi của khách hàng tổ chức, cách thức tƣơng tác với khách hàng tổ chức, tầm quan trọng và các quá trình ảnh hƣởng đến quan hệ khách hàng, các mối quan hệ của khách hàng tổ chức.
- Nguyễn Văn Dung (2010), u n lý quan hệ h ch hàng , Nhà xuất b n Giao thông vận t i. Tác giả đã cho độc giả hiểu về quản trị quan hệ khách hàng, lựa chọn và thực hiện chiến lƣợc CRM, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của CRM để giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ trong những trƣờng hợp có mâu thuẫn phát sinh. - Nguyễn Thanh Liêm (năm 2007), Sách u n tr chiến lược , Nhà xuất b n Thống ê. Theo tác giả, Quản trị chiến lƣợc đang đối phó với hầu hết các vấn đề cơ bản mà hoạt động kinh doanh đang phải đối mặt.
Quản trị chiến lƣợc đã và đang trở nên hết sức quan trọng cho sự sống còn của các doanh nghiệp, khi mà môi trƣờng kinh doanh ngày càng phức tạp. Cuốn sách này 5 không ngoài mục đích cung cấp những kiến thức nền tảng, ban đầu về quản trị chiến lƣợc cho các nhà quản trị Việt nam với hy vọng phần nào giúp họ thành công trong môi trƣờng hoạt động của mình.vn/ đã cung cấp nh ng kỹ năng giao tiếp, đàm phán và bí quyết để tạo mối quan hệ với khách hàng tổ chức, chia sẻ kinh nghiệm triển khai công tác CRM. Các tác giả cũng đã nêu rõ yếu tố quyết định sự thành công trong quan hệ với khách hàng tổ chức là xây dựng quan hệ lâu dài với từng cá nhân bằng chữ tín và sự tận tình. - Ngoài ra tác giả còn tham khảo một số tài liệu lƣu hành nội bộ của chi nhánh Viettel Kon Tum.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CRM) 1. Khái niệm về CRM a. Khái niệm về khách hàng Khách hàng đƣợc hiểu là toàn bộ những đối tƣợng có nhu cầu và có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Họ là những đối tƣợng mà doanh nghiệp hƣớng đến và nhằm thoả mãn nhu cầu, lợi ích của họ để tồn tại và phát triển. Khái niệm về quan hệ khách hàng: Quan hệ khách hàng là mối quan hệ phát sinh trong quá trình tƣơng tác giữa ngƣời bán và mua, nó đƣợc phát triển từ quá trình ra quyết định mua sắm, tiếp tục trong suốt quá trình thoả thuận mua bán và vận tải cho đến dịch vụ sau bán hàng và đặt lại đơn hàng. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng: CRM đã trở nên phổ biến vào giữa thập kỉ 90 của thế kỷ 20. Các nhà nghiên cứu nhƣ tiến sĩ Jagdish Sheth, Jim Besen,Hugh Bishop của Mỹ vào những năm 90 đã đƣa ra thuật ngữ CRM.
Từ khi ra đời đến nay, các quan niệm về CRM không ngừng thay đổi, gắn liền với sự thay đổi về lý thuyết và công nghệ CRM cũng nhƣ những bƣớc phát triển vƣợt bậc với nhiều công cụ hữu ích hơn. Theo Rayan Crow cho rằng: “CRM là một quá trình mà Doanh nghiệp sử d ng nh ng kiến thức sâu, rộng về KH được tích lũy theo thời gian một cách hiệu qu để xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của mình nhằm đ p ứng nhu cầu c thể của từng khách hàng m c tiêu”. Theo Philip Kolter cho rằng: “CRM sử d ng công nghệ thông tin để 7 thu thập d liệu, sau nó được sử d ng để phát triển nhằm tạo ra sự giao tiếp có tính c nhân h n với KH. Trong dài hạn d liệu cung cấp một cách thức phân tích và điều chỉnh liên t c nhằm để tăng gi tr cho KH lâu dài với doanh nghiệp”.
Theo Siebe cho rằng : "CRM là một c ch để x c đ nh, thuyết ph c và gi chân KH – tài s n giá tr nhất của doanh nghiệp". Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CRM nhƣng đều thống nhất về mặt tƣ tƣởng. Một cách tổng quát chúng ta có thể hiểu CRM nhƣ sau: "CRM là một chiến lược inh doanh hướng vào việc tìm kiếm, chọn lựa, xây dựng và duy trì quan hệ với nh ng KH có giá tr với doanh nghiệp.” Đó là chiến lƣợc của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lƣỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng, tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng nhƣ thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc. nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn.
Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự thành công của mỗi công ty nên đây là vấn đề hết sức đƣợc chú trọng. Một hệ thống CRM đơn giản là sự áp dụng phần mềm nhằm theo dõi các dữ liệu của khách hàng. Tuy nhiên, một hệ thống phức tạp hơn lại đòi hỏi sự kết hợp các yếu tố: thông tin, nhân lực, chính sách và các nỗ lực của công ty nhằm thu hút cũng nhƣ gìn giữ khách hàng. Trong khái niệm về CRM, quản trị quan hệ khách hàng trƣớc hết là một chiến lƣợc.
Và có thể nói, chiến lƣợc CRM là kim chỉ nam cho các chiến lƣợc khác của doanh nghiệp. Bất kỳ chiến lƣợc nào mà không hƣớng đến mục tiêu tạo ra, duy trì và mở rộng quan hệ với những khách hàng của doanh nghiệp thì sẽ không phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp đó. CRM là một chiến luợc toàn diện. CRM không chỉ thuộc về bộ phận 8 bán hàng hay marketing, cũng không chỉ dừng lại là trách nhiệm riêng của bộ phận quản lý khách hàng, bộ phận quan hệ thông tin.
CRM là trách nhiệm của tổng thê các bộ phận trong một doanh nghiệp. Hoạt dộng của một doanh nghiệp là sự kết hợp tổng hợp hoạt động của nhiều bộ phận, cùng với đó là sự vận dụng các chiến luợc khác nhau nhƣ: chiến luợc marketing, quảng cáo,chiến luợc về nhân sự, .Và tất cả các chiến luợc này đều hỗ trợ cho CRM. Bởi nếu bất kỳ chiến luợc nào thiếu đi yếu tố “quản trị quan hệ khách hàng” dều khiến quá trình hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp dù ở linh vực nào cũng sẽ gặp bất lợi. Chức năng của CRM Nhờ hệ thống CRM, nhân viên giao dịch sẽ dễ dàng nhận ra nhiều đối tƣợng khách hàng, phối hợp với các bộ phận kỹ thuật khác trong công ty thực hiện các hoạt động maketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ phù hợp, nhằm tối ƣu hoá lợi nhuận và mang lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng.
CRM còn giúp ban lãnh đạo công ty xem xét, đánh giá hiệu quả công việc của các nhân viên để đƣa ra đƣợc các chính sách khen thƣởng hoặc kỷ luật. Nhìn chung, CRM có các chức năng sau: Chức năng Giao d ch: CRM cho phép nhà quản trị kiểm soát giao dịch với KH thông qua CSDL có sẵn đƣợc cập nhật thƣờng xuyên. Chức năng hân tích: CRM cho phép tạo lập và phân tích thông tin để quản lý và theo dõi những việc cần làm, chẳng hạn công việc diễn ra với KH nào, trong bao lâu, thuộc dự án hay đề tài nào, do ai chịu trách nhiệm… Chức năng Lập kế hoạch: CRM giúp bạn bố trí lịch làm việc cho cá nhân, cho tập thể, gồm lịch hàng ngày, lịch hàng tuần và lịch hàng tháng. Chức năng Khai báo và qu n lý: CRM cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng đê nắm đƣợc đó là đối tƣợng nào trên cơ sở những thông tin hồ sơ đơn giản về họ.
CRM sẽ giúp xác định có những khách hàng nào thƣờng xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm 9 việc với khách hàng nào, khách hàng là đối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ƣu tiên.