MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của 2 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
CO SO LY LUAN VE QUAN TRI QU. HỆ KHÁCH HÀNG. TÔNG QUAN VỀ KHÁCH HÀNG. Khách hàng.
Khách hàng của Ngân hàng, 1. Tầm quan trọng của khách hàng trong ngân hàng. KHÁI QUÁT VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG. Khái niệm Quản trị quan hệ khách hàng (CRM).
Tầm quan trọng của quản trị quan hệ khách hàng. Các lĩnh vực chính của Quản trị quan hệ khách hàng. Tiến trình quản trị quan hệ khách hàng. QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Sự cần thiết của quản trị quan hệ khách hàng trong Ngân hàng. Bản chất của quản trị quan hệ khách hàng trong Ngân hàng. Các yếu tố tác động đến CRM trong hoạt động của NHTM. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUAN DOI DA NANG.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THUONG MAI CO PHAN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG. Lịch sử hình thành và phát triển. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các phòng ban. Cơ cấu lao động.
Khai quát về tình hình hoạt động kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội chỉ nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG. TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN DOI CHI NHANH DA NANG. Mục tiêu Chính sách quản trị quan hệ khách hàng.
Nội dung hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại NH TMCP Quân đội - CN Đà Nẵng. Đánh giá công tác quản trị quan hệ kháchh hing tai NH TMCP Quân đội- CN Đà Nẵng. HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG TAI NGAN HANG TMCP QUAN DOI - CHI NHANH ĐÀ NẴNG. XÁC ĐỊNH NÊN TẢNG CHO CÁC GIẢI PHÁP CRM TẠI NGÂN HANG TMCP QUAN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.
Áp lực cạnh tranh từ môi trường nghành. Phương hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2015-2025. CAC GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG TAI NGAN HANG TMCP QUAN DOI CHI NHANH - DA NANG. Xác định mục tiêu của quản trị quan hệ khách hàng.
Hoàn thiện quy trình quản trị quan hệ khách hàng tại NH TMCP Quân đội - CN Đà Nẵng.71 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT CRM Quản trị quan hệ khách hàng. NH TMCP MB CN Đà _ | Ngân hàng thương mại cô phân Quân đội - Chi nhánh Nẵng Da Ning CSDL Cơ sở dữ liệu DN Doanh nghiệp. KH Khách hàng KD Kinh doanh NHTM Ngân hàng thương mại DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Ten bang Trang bảng 11 | Sự dịch chuyên từ mass-marketing sang CRM.1 [ Cơ cấu lao động tại NH MB Đà Nẵng 37 2 —_ | Tình hình huy động vốn tại TMCP MB ~CN Đà Nẵng - Giai 38 đoạn 2012 ~ 2014 33 _ | Tình hình cho vay chung tại Ngân hàng Thương mại Quân 30 Đội Việt Nam chỉ nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2014 ;a_—_ | KếtquaHĐKD tại Ngân hàng TMCP MB Đà Nẵng giaiđoạn [> 2012 ~ 2014 25 — [Phân loại KH theo nghề nghiệp.6 __ | Phân loại KH DN theo loại hình DN 48 27 [Phân loại KH DN theo thời gian quan hệ với MB Đà Nẵng 49 2.
| Phân loại KH theo thông tin cá nhân 49 2.9 —_ [Phân loại KH Dn theo quy mô Doanh nghiệp.10 | Phân loại KH DN theo dư nợ tin dụng 31 2.11 __ | Phan loai KH theo uy tin giao dich 32 2.12 | Ty trong chim diém KH cá nhân 33 2.13 _ | Ty trong cham diém KH doanh nghiệp.14 _ | Thi phan NG MB Da Nang giai đoạn 2012-2014 s9 3.1 | Điểm định hạng tín dụng 75 3.2 __ | Điểm huy động vốn - KH doanh nghiệp T§ 3.3 | Điểm lợi ích khách hàng mang lại 76 3.4 | Điểm đánh giá lòng trung thành 76 3.5 — [ Điểm đánh giá tông thể 77 3.6 _ | Tiéu thire danh gid higu qua phan mém CRM Microsoft $6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - Tên hình vẽ Trang vẽ T Thanh phan kiến tric CRM 3 11 Quan hệ giữa KH và NH 9 12 Mô hình nhu câu của KH 1 13 Mô hình IDIC 18 14 Mô hình quna hệ KH 2 15 Bản chất CRM 28 21 Sơ đồ tô chức MB Đà Nẵng 35 22 Các module nghiệp vụ tai NH MB Da Nang 4 23 Màn hình quân lý thông tin khach hing qua ma CIF 4 31 Minh hoạ về dữ liệu thu thập thông tin cho khách hàng |_ 72 32 Phân loại bô sung nhóm KH quan trọng T4 33 Phân loại bô sung nhóm KH quan trọng. Quy trình đánh gid hoat dong CRM 2 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mọi ngân hàng thương mại đều ý thức được sự tồn tại và phát triển của mình phụ thuộc vào khách hàng. Ngày nay, một khách hàng rất dễ tiếp cận và giao dịch với bất kỳ khách hàng nào nếu họ muốn và có quan hệ với nhiều ngân hàng là điều rất phô biến.
Một trong những công cụ hữu hiệu có thể giúp các ngân hàng thương mại hiểu rõ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu hút và duy trì lòng trung thành của khách hàng đó là quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Việc xây dựng một nền tảng quản trị quan hệ khách hàng giúp tạo ra và duy trì các mối quan hệ bền vững với các nhóm khách hàng hiện có cũng như các nhóm khách hàng tiềm năng. Thông qua đó xác định được nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn nhờ vào những hiểu biết về yêu cầu của từng nhóm khách hàng, thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của các nhóm khách hàng từ đó làm tăng giá trị cho khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) luôn coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của mình, vấn đề là làm như thế nào để có thể áp dụng CRM một cách triệt đê, sử dụng công nghệ, nhân lực và các phương pháp quản lý một cách hợp lý đế nắm bắt được bản chất những lợi ích, hành vi, những giá trị của khách hàng qua đó tạo ra những dịch vụ, chương trình tối ưu phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu.
Trong nội dung phần nghiên cứu này này, tôi xin được làm rõ về khái niệm CRM, những lợi ích và cơ cấu hoạt động của CRM cũng như tiến trình triển khai hệ thống này đối với hệ thống ngân hàng TMCP Quân đội và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của MB trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng và một số đề tài nghiên cứu về CRM. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại NH TMCP Quân đội. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng tại NH TMCP Quân đội.
Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu - Tiến trình CRM triển khai cho hệ thống ngân hàng theo các khu vực địa ~ Giải pháp hoàn thiện CRM theo triết lý 1:1. - Các tiêu thức đánh giá công nghệ CRM. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của NH TMCP Quân đội. - Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị quan hệ khách.
hàng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu ~ Thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn. - Phân tích thống kê mô tả, tông hợp, so sánh và đánh giá. - Kế thừa kết quả từ các đề tài nghiên cứu trước.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ~ Phân tích rõ thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại NH TMCP Quân đội. - Hoàn thiện Quy trình họat động CRM và Chính sách cho từng nhóm khách hàng mục tiêu nhằm tăng hiệu quả hoạt động và gia tăng lòng trung thành khách hàng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Van đề quản trị quan hệ khách hàng là mảng đề tài được sự quan tâm của rất nhiều nghiên cứu.Cripps - tác giả bài báo “Managing the Customer Portfolio of Healthcare Enterprises” đã rút ra: CRM được đặt nền tảng dựa trên bốn nguyên lý: (1) khách hàng nên được quản trị như tài sản quan trọng, (2) không phải tắt cả các khách hàng đều như nhau, (3) khách hàng khác nhau về nhu cầu ,thị hiếu, hành vi mua, (4) hiểu khách hàng tốt hơn giúp doanh nghiệp cung ứng tốt hơn, tối đa hóa toàn bộ giá trị. Doanh nghiệp càng hiểu khách hàng thì càng tăng cơ hội thâm nhập thị trường và tăng phần đóng góp của khách hàng.
Nguyễn Xuân Lăn trong báo cáo khoa học “Nghiên cứu quản lý quan hệ khách hàng trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp - Từ lý luận đến thực tiễn” đã cho thấy được khả năng thành công của việc ứng dụng CRM phụ thuộc rất lớn vào sự cam kết và hỗ trợ của quản trị cấp cao. Khi tổ chức đã phát triển khá tốt hệ thống hạ tầng CRM hoặc đã vận hành hệ thống. phần mềm thì thiếu sự hỗ trợ của cấp cao là một trở ngại lớn cho sự thành công của CRM. Một số doanh nghiệp xem hoạt động CRM là trách nhiệm của bộ phận marketing hay chăm sóc KH đã hoạt động không đạt được hiệu quả ứng dụng do các bộ này không đủ thâm quyền trong việc phối hợp giải quyết toàn bộ vấn đề phát sinh từ mối quan hệ với KH.
Cũng trong nghiên cứu này, tác giả chỉ ra được ảnh hưởng của sự sẵn sàng của tô chức (về tài chính và kỹ thuật) và các yếu tố hạ tầng CRM (dịch vụ và hỗ trợ khách hàng, tự động hóa lực lượng bán hàng, tự động hóa marketing) cũng ảnh hưởng đến khả năng thành công của CRM trong các DN. + Nghiên cứu “Application of data mining techniques in customer relationship management : a literature review and classification, Expert Systems with Applications” của Ngai E. (2009) chỉ ra rằng việc ”giữ chân khách hàng” nhận được sự chú ý nhất trong nghiên cứu. Trong số này, hầu hết đều liên quan đến chương trình marketing one-one và lòng trung thành tương ứng.