CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. Khách hàng và phân loại khách hàng 1. Khách hàng Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình.
Phân loại khách hàng Với số lượng thông tin khách hàng cần quản lý lớn, việc phân loại khách hàng là cách thức tối ưu giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức trong quản lý khách hàng. Bên cạnh đó, chia các phân khúc khách hàng thích hợp, các kế hoạch chăm sóc khách hàng và chiến lược marketing sẽ đạt hiệu quả cao hơn khi nhắm đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Các cách phân loại khách hàng phù hợp với ngành bảo hiểm a. Phân loại khách hàng theo độ tuổi Tuổi tác là một yếu tố phổ biến được sử dụng trong phân loại khách hàng.
Dưới đây là các nhóm tuổi thường được xem xét cho mục đích tiếp thị và quảng cáo: - Từ 18 – 24 tuổi: Sinh viên hoặc mới tốt nghiệp ra trường, có thu nhập còn thấp nên chưa có nhu cầu cao. - Từ 25 – 30 tuổi: Đa phần họ ổn định cuộc sống, có thu nhập cao hơn, có nhu cầu đối với những sản phẩm chất lượng cao. - Từ 31 – 40 tuổi: Nhóm có thu nhập cao, có khoản tiết kiệm dư dả nên yêu cầu mua sắm khắt khe hơn như mong muốn sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, hàng cao cấp và không bận tâm nhiều về giá cả. - Từ 41 – 50 tuổi: Nhóm có tài sản riêng, ít dùng mạng xã hội.
lOMoARcPSD|48904900 - Trên 50 tuổi: Nhóm có thu nhập cao, có khoản tiết kiệm, tài sản riêng hay có con cái đã trưởng thành. Họ ít tương tác nhiều trên mạng xã hội, đa phần chi tiêu nhiều cho vấn đề chăm sóc sức khỏe b. Phân loại khách hàng theo thu nhập Tùy thuộc vào loại sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, có thể phân loại khách hàng theo thu nhập như sau: - Phân loại theo thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng năm của khách hàng. - Phân loại dựa trên thu nhập cá nhân hoặc thu nhập hộ gia đình.
- Phân loại theo thu nhập cao và thu nhập trung bình. Việc phân loại khách hàng tiềm năng chính xác giúp doanh nghiệp có kế hoạch chăm sóc khách hàng hợp lý, giới thiệu sản phẩm phù hợp với từng đối tượng. Ví dụ như đối với khách hàng tầm trung (có thu nhập trung bình) hoặc khách hàng cao cấp (có thu nhập cao) sẽ cung cấp, giới thiệu những sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng sao cho phù hợp c. Phân loại khách hàng theo cấp bậc tài chính Bên cạnh việc phân loại khách hàng theo thu nhập, việc phân loại theo bậc tài chính cũng là một cách đáng cân nhắc.
Dưới đây là 3 bậc tài chính mà doanh nghiệp cần quan tâm: - Tài chính phụ thuộc : Đây là cấp độ có sự phụ thuộc tài chính vào gia đình, họ hàng. Họ có thể phụ thuộc hoàn toàn hoặc phụ thuộc một phần nhờ thu nhập cá nhân. Họ là nhóm ít có nhu cầu mua sắm sản phẩm xa xỉ, dịch vụ bảo hiểm, đa phần là sản phẩm thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày. - Tài chính độc lập : Là nhóm có việc làm ổn định, có khoản tiết kiệm riêng hay tài sản riêng, không còn phụ thuộc tài chính vào bất cứ ai.
Họ có nhu cầu mua sắm cao để thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của bản thân. lOMoARcPSD|48904900 - Tự do tài chính: Là nhóm có thu nhập dựa vào các khoản đầu tư có lợi, họ có tài chính tốt có và không ngại chi trả một khoản tiền lớn để sở hữu những sản phẩm xa xỉ, dịch vụ chất lượng cao để nâng cao chất lượng cuộc sống. Phân loại theo lợi ích mang lại cho doanh nghiệp (Nhóm khách hàng tiềm năng) - Khách hàng trung thành: đây là nhóm mang lại gần như trên 70% doanh thu cho doanh nghiệp. Nhóm khách hàng này cần vô cùng tin tưởng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
cần có những chính sách đặc biệt để giữ chân nhóm khách hàng này. - Khách hàng tiềm năng: đây là nhóm đối tượng đã/đang sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp hoặc có thể chỉ là nhóm đối tượng chuẩn bị trở thành khách hàng của doanh nghiệp. Nhóm này sẽ mang lại lợi ích trong tương lai nếu có những chiến lược thúc đẩy doanh số phù hợp, cần những chính sách thu hút đặc biệt. - Khách hàng mang lại giá trị lợi ích nhỏ: đây là nhóm mang lại doanh thu thấp cho doanh nghiệp.
Nhóm này đa phần tập trung vào giá cả thấp và những loại hàng có giá trị nhỏ. - Khách hàng tiêu cực: Nhóm khách hàng này gồm những đối tượng mua hàng khó tính, có thể là một số khách hàng mua hàng một lần,. Quan hệ khách hàng 1. Khái niệm về quan hệ khách hàng Quan hệ khách hàng tập chung vào lòng trung thành của khách hàng và sự gắn bó lâu dài cảu khách hàng hơn là các mục tiêu ngắn hạn như thu hút khách hàng và bán hàng cá nhân.
Mục tiêu của quan hệ khách hàng là tạo ra các kết nối mạnh mẽ, thậm chí về mặt cảm xúc của khách hàng với một thương hiệu có thể đạt được hoạt động kinh doanh liên tục, quảng cáo truyền miệng miễn phí và thông tin từ khách hàng có thể tạo ra khách hàng tiềm năng 1. Các giai đoạn chính của quan hệ khách hàng lOMoARcPSD|48904900 Có 4 giai đoạn chính trong quá trình thực hiện quan hệ khách hàng giúp doanh nghiệp tạo ra chiến lược tiếp thị có hiệu quả cao và lâu dài trong mối quan hệ với khách hàng như sau: a. Thu hút khách hàng Doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng thông qua các phương pháp đa dạng, bao gồm quảng cáo truyền thông, email marketing và các phương tiện truyền thông, qua đó tạo sự tò mò và hứng thú với thương hiệu. Chuyển đổi khách hàng Khách hàng cần có đủ niềm tin đối với thương hiệu để sẵn lòng thử trải nghiệm sản phẩm.
Vì thế, để thuyết phục khách hàng thực hiện hành vi mua hàng, doanh nghiệp cần đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ thật sự hữu ích cho người tiêu dùng. Giữ chân khách hàng Việc thu hút khách hàng mới còn khó hơn việc giữ chân khách hàng cũ. Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ dịch vụ hậu mãi để người tiêu dùng cảm thấy mình được quan tâm và trân trọng, bởi có đến 96% người mua hàng cho rằng dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố then chốt quyết định lòng trung thành của họ với thương hiệu. Làm hài lòng khách hàng Doanh nghiệp nên thể hiện sự trân trọng, biết ơn đối với khách hàng thông qua những ưu đãi giảm giá, miễn phí giao hàng,…hoặc tạo sự bất ngờ cho khách hàng bằng giảm giá nhân ngày sinh nhật- một cách làm tăng lòng trung thành hiệu quả hơn so với các ưu đãi truyền thống.
Quản trị quan hệ khách hàng 1. Khái niệm về quản trị quan hệ khách hàng Quản trị quan hệ khách hàng là một phương pháp nhằm thiết lập, duy trì và gia tăng các mối quan hệ với khách hàng và những đối tác khác để thu lợi do vậy mỗi bên lOMoARcPSD|48904900 đều đạt được mục tiêu của mình. Điều đó đạt được khi có sự trao đổi qua lại và đáp ứng đầy đủ các cam kết ( Gronroos, C. Các chức năng của quản trị quan hệ khách hàng - Chức năng giao dịch: Hệ thống CRM hoạt động tương tự như đối với chương trình Outlook của Microsoft.
Hệ thống cho phép người dùng giao dịch thư điện tử trong mạng lưới người sử dụng CRM, đồng thời giao dịch thư tín với bên ngoài nhờ khai báo các tài khoản POP3. - Chức năng phân tích: Hệ thống CRM cho phép công ty tạo lập và phân tích thông tin để quản lý và theo dõi những việc cần làm, chẳng hạn công việc diễn ra với khách hàng nào, trong bao lâu, thuộc dự án hay đề tài nào, do ai chịu trách nhiệm… - Chức năng lập kế hoạch: Hệ thống CRM giúp người sử dụng bố trí lịch làm việc cho cá nhân, cho tập thể, gốm lịch hàng ngày, lịch hàng tuần và lịch hàng tháng. - Chức năng khai báo và quản lý: Hệ thống CRM cho phép khai báo và quản lý các mối quan hệ với khách hàng để nắm được đó là đối tượng nào trên cơ sở những thông tin hồ sơ đơn giản về họ. CRM sẽ giúp xác định có những khách hàng nào thường xuyên quan hệ với công ty, công ty có những cuộc hẹn làm việc với khách hàng nào, khách hàng là đối tác liên quan tới kế hoạch nào cần ưu tiên… - Chức năng quản lý việc liên lạc: Hệ thống CRM cho phép quản lý và theo dõi các cuộc gọi điện thoại trong công ty, giúp người dùng đặt được kế hoạch vào những thời gian nào cần gọi cho ai, gọi trong bao lâu và đã thực hiện cuộc gọi chưa.
- Chức năng lữu trữ và cập nhập: Hệ thống CRM cho phép người dùng đọc và ghi tài liệu dù là bất cứ dạng văn bản gì, nhờ đó, người sử dụng hệ phần mềm có thể chia sẻ với nhau về các tài liệu dùng chung, những tài liệu cần cho mọi người tham khảo. Đặc biệt khi nhân viên đi công tác xa, họ vẫn sử dụng được một cách dễ dàng kho tài liệu chung của công ty mình, đồng thời có thể gửi vào đó những hồ sơ tài liệu mới cho đồng nghiệp bất chấp khoảng cách địa lý… Có thể nói, CRM đã loại bỏ hoàn toàn việc gửi văn bản đính kèm qua thư điện tử đến với mọi người một cách rời rạc như trước đây. lOMoARcPSD|48904900 - Chức năng hỗ trợ các dự án: Hệ thống CRM cho phép khai báo và quản lý thông tin cần thiết về những dự án mà công ty bạn cần lập kế hoạch và triển khai. Cùng với những thông tin chính về dự án, người dùng có thể quản lý danh sách các thành viên tham gia dự án, họ thuộc các công ty nào, tiến trình công việc diễn ra như thế nào, thời điểm các cuộc hẹn ra sao, các hợp đồng nào cần ký kết….
Người sử dụng cũng có thể phân chia dự án thành các dự án nhỏ hơn và lên lịch trình thực hiện chúng.