CHƯƠNG 1 CO SO LÝ LUẬN VE QUAN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. TÔNG QUAN VÈ KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm về khách hàng Theo cách hiểu chung nhất, khách hàng là những người mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Những người mua bao gồm tô chức, doanh nghiệp, hay cá nhân có nhu cầu trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện việc giao dịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, các cửa hàng.
Phương thức giao dịch của khách hàng có thể là mua trực tiếp, ký hợp đồng mua bán, đưa đơn đặt hàng, kiến nghị những mặt hàng mới cần mua bán.Thông thường, doanh nghiệp chỉ giới hạn khái niệm “khách hàng” là những người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. [1] ~ Theo quan điểm cô điển: Khách hàng là người mua sắm sản phẩm hay. dịch vụ của bạn. ~ Theo quan điểm hiện đại: Khách hàng là những người mà bạn có quan hệ giao dịch kinh doanh.
- Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Khách hàng là người giao dich mua bán hàng hoá hay dịch vụ với các cơ sử sản xuất, dịch vụ, các cửa hàng thương nghiệp, các công ty. Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp. Khách hàng có thể là bất kỳ ai mà có nhu cầu sử dụng. dịch vụ của công ty, mà doanh nghiệp phải lấy hết ¡ lực của mình để làm hài lòng nhu cầu khách hàng, đáp ứng những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.
Phân loại các nhóm khách hàng Khách hàng chính là cái đích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và 10 cũng là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Với cách nhìn nhận đó, khách hàng bao gồm cả khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoài tổ chức. - Theo thang bậc tiến triển: Nhóm khách hàng tiềm năng và nhóm khách hàng hiện có. + Nhóm khách hàng tiềm năng: Là khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ nhưng chưa có kiên sử dụng hay đang phân vân về nhu cầu sử dụng của mình, hoặc đã sử dụng dịch vụ nhưng đã làm thủ tục ngưng dịch vụ FPT hay đang sử dụng dịch vụ viễn thông của các nhà mạng khách đang có nhu cầu chuyền đổi.[2] + Nhóm khách hàng hiện có: Là toàn bộ tắt cả các khách hàng đang sử dụng dịch vị của FPT như các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình.
~ Theo mức độ sử dụng: Khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ. + Khách hàng lớn: Là các doanh nghiệp và cửa hàng kinh doanh về dịch vụ internet, các quán cà phê với mức sử dụng lưu lượng cao trong tháng và giá cước cao mang lại lợi nhuận lớn cho công ty. + Khách hàng vừa và nhỏ: Là đối tượng khách hàng sử dụng lưu lượng nằm ở khoảng trung, với nhu cầu sử dụng không cao, giá cước ở mức trung bình. -_ Đối tượng sử dụng: Khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và hộ gia đình.
+ Khách hàng doanh nghiệp: Với thời gian sử dụng với lưu lượng cao, với cường độ sử dụng cao để đáp ứng cho công việc. + Khách hàng cá nhân và hộ gia đình: là cá nhân và hộ gia đình đang sử dụng dịch vụ internet và truyền hình HD đáp ứng nhu cầu hàng ngày của bản thân, gia đình sử dụng, với nhu cầu không cao nhưng cần sự ồn định khi sử dụng. - Phân loại theo mức độ trung thành của khách hàng: ll + Khách hàng trung thành: Là những khách hàng có thời gian sử dụng dịch vụ của nhà mạng với thời gian dài, không chịu sự tác động nhiều từ các nhà mạng khác. + Khách hàng tương đối gắn bó: Là đối tượng khách hàng sử dụng thường xuyên sản phẩm của công ty nhưng thường xuyên xem xét về lệc thay đổi khi có sự khác biệt của nhà mạng khác.
+ Khách hàng không gắn bó: là khách hàng thường xuyên thay đổi sản phẩm dịch vụ qua các nhà mạng khác nhau khi có nhu cầu, thường xuyên thay đổi khi có thay đổi của các nhà mạng, có thể sử dụng bất cứ nhà cung cấp nào khi có nhu cầu. Quản trị quan hệ khách hàng phân tích gồm kế hoạch chiến lược, thay. đổi về mặt văn hóa, đo lường và tổ chức để thực thi các chiến lược đó. Quản trị quan hệ khách hàng hoạt động thường gồm các khu vực nơi diễn ra giao dịch với khách hàng, CRM hoạt động bao gồm hệ thống công nghệ thông tin, các quy trình và hoạt động tương tác với khách hàng."7zích: Tác giá Hoàng Trọng Hoà -Luận văn quản trị quan hệ khách hàng tại trung tâm viễn thông viettell- Năm 2012 ĐH Kinh Tế” 1.
Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp Khách hàng là người trả lương, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ. khách hàng không chỉ đem lại lợi nhuận cho công ty mà thông qua khách hàng công ty có thể tuyên truyền quảng cáo miễn phí đến khách hàng tiềm năng.[I 1] Đối với công ty, khách hàng luôn nằm ở vị trí cao nhất trong việc quyết định sự sống còn và phát triển của công ty. Sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường đã và đang đặt ra cho doanh nghiệp nhiều thách thức. Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn đối với cùng một loại hàng hoá hay dịch vụ.
Thực tế đã chứng minh rằng các doanh nghiệp có chiến lược và kế hoạch đầu tư hiệu quả nguồn lực cho việc nâng cao giá trị khách hàng thì thường là 12 các doanh nghiệp dành được thị phần lớn trong thương trường. Để đạt được yêu cầu này, các doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược định hướng khách hàng tối ưu xuyên suốt toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều ý thức được sự tồn tại và phát triển của. họ phụ thuộc vào việc có giành được khách hàng không: có thoả mãn được những yêu cầu thay đổi của họ không và có duy trì được lòng trung thành của khách hàng không? 1.
Tạo giá trị cho khách hàng Giá trị cho khách hàng là sự nhận thức của khách hàng về tính cân đối giữa việc cho và nhận trong bắt kỳ giao dịch nào. Giá trị khách hàng gồm: giá trị hiện tại, giá trị tiềm năng. Độ lớn của giá trị cho khách hàng tuỳ thuộc vào cảm nhận của mỗi khách hàng, cũng như việc xem xét những lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại, dựa trên nhu cầu, tính cấp bách. đối với sản pham/dich vu đó.
Tạo giá trị cho khách hàng sẽ gia tăng lòng trung thành và gia tăng được số lượng khách hàng, từ đó làm gia tăng lợi nhuận cho công ty.2 TÔNG QUAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG 1. Khái niệm cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng a. Khái niệm cơ bản CRM là quan hệ khéch hang (customer relationship managememt) CRM bao hàm các khía cạnh giao dịch của một tô chức với khách hàng, bắt kể đó là việc bán hàng hay các dịch vụ có liên quan. Có rất nhiều định nghĩa hay hiểu khác nhau về CRM, nhưng nhiều chuyên gia đã nhất trí coi định nghĩa sau về quan hệ khách hàng CRM như một định nghĩa cơ bản: “Quản trị quan hệ khách hàng là một chiến lược kinh doanh hướng vào việc tìm kiếm, lựa chon và duy trì mối quan hệ với khách hàng có giá trị nhất" Như vậy, hệ thống CRM nhằm phát hiện các đối tượng tiềm năm, biến họ thành khách 13 hàng, sau đó giữ khách hàng này cho doanh nghiệp.
Có các quan điểm có thể coi quản trị quan hệ khách hàng như là một giai pháp công nghệ, như là một hệ thống thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, cùng với những phương pháp phân tích để đưa ra những báo cáo, giúp cho công ty có một viễn cảnh chung về khách hàng, thị trường và những vá ‘An lién quan khách trong kinh doanh. Có quan điểm cho rằng quản trị quan hệ khách hàng là một quy trình hoặc một phương pháp được doanh nghiệp sữ dụng để tìm hiểu về nhu cầu và hành vi của khách hàng trong quá trình mua bán, nhằm phát triển mối quan hệ tạo sự hài lòng cho khách hàng. Có quan điểm coi quản trị quan hệ khách hàng như một chiến lược kinh doanh đây được xem là quan điểm toàn diện nhất, quản trị quan hệ khách hàng là một chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận doanh thu và sự hài lòng của khách hàng, là một chiến lược tổng hợp với định hướng khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, với qua điểm này, quản trị quan hệ khách hàng mang tam vĩ mô và thường được nhắm vào lãnh đạo và các thành viên chủ chốt của doanh nghiệp. CRM có thẻ được hiểu như sau:"CRM là một chiến lược và một quá trình toàn diện nhằm đạt được và duy trì các công tác với khách hàng được lua chon nhằm tạo ra giá trị hiệu quả hơn cho công ty và khách hàng.
gồm sự kết hợp giữa marketing, bán hàng và dịch vụ khách hàng đề đạt được những hiệu quả và hiệu suất cao hơn trong việc phân phối giá trị khách hàng. Marketing: Trong chiến lược marketing trực tiếp tới khách hàng được. xây dựng trên một đặc trương nổi bật. Đó là một chuổi các hoạt động kinh doanh được cá nhân hóa tác động đến khách hàng.
Để chiến lược này được thực hiện đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu và phân đoạn được khách hàng trong kinh doanh. Bán hàng: Trong hệ thống CRM hiện tại còn cho phép khả năng phát 14 hiện và lưu trữ khách hàng tiềm năng, với các kênh bán hàng trực tiếp và gián tiếp truyền thông, giúp cho quá trình chốt hợp đồng để bán được các sản phẩm dịch vụ của công ty. Dịch vụ: Được xem như là cách thức, phương thức thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp tới khách hàng, tạo sự tương tác giữa hai bên mua và bán sản phẩm dịch vụ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Hoạt động dịch vụ khách hàng như hỗ trợ sữ dụng, giải pháp thắc mắc, khiếu nại.
Yếu tố thành công cơ bản về dịch vụ khách hàng là giải quyết nhanh chóng những vấn đề của khách hàng, cũng như tiếp nhân thông tin và phản hồi kịp thời, nhanh chóng những vấn đề của khách hàng b. Xét về khía cạnh công nghệ “Quản trị quan hệ khách hàng CRM được biết là một phần mềm tích hợp trong nội bộ công ty, liên kết các bộ phận các chỉ nhánh về việc thu thập thông tin liên quan về khách hàng.