Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của các tổ chức kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của đơn vị. Quản trị nguồn nhân lực không chỉ đảm bảo sự vận hành liên tục của bộ máy tổ chức mà còn trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa năng suất lao động, bồi dưỡng chuyên môn và duy trì sự gắn kết của cán bộ nhân viên. Xuất phát từ kỳ thực tập chuyên môn tại Phòng Tổng hợp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hòa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác triển khai quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác triển khai quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày những lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức.
    2. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác triển khai quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II (địa chỉ tại Thôn Mậu Chử, Xã Thanh Hà, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam) cùng các đơn vị trực thuộc gồm Phòng giao dịch Non và Phòng giao dịch Phố Cà.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh được khảo sát trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ ngày 14/02/2023 đến ngày 09/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm học thuật và quy định pháp lý:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Trích dẫn định nghĩa của Liên Hợp Quốc, theo đó nguồn nhân lực là tất cả kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước; đồng thời phân tích nguồn nhân lực dưới hai góc độ nghĩa rộng (toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động) và nghĩa hẹp (khả năng lao động cụ thể tham gia vào quá trình sản xuất).
  • Khái niệm và chức năng quản trị nguồn nhân lực: Tiếp cận quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management) là quá trình thu hút, duy trì, thúc đẩy, điều phối và sử dụng nhân sự nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Hệ thống chức năng bao gồm 6 nội dung: nhân lực, quản lý hiệu suất, phát triển nguồn nhân lực (bao gồm phát triển tổ chức - OD), lương bổng và phúc lợi, an toàn và sức khỏe, nhân viên và quan hệ lao động.
  • Khung pháp lý và cơ chế thù lao: Viện dẫn Bộ luật Lao động, Pháp lệnh ngày 30/8/1990 của Hội đồng Nhà nước về hợp đồng lao động, Nghị định số 165/HĐBT ngày 12/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Đồng thời, văn bản trình bày công thức xác định thù lao:
    • Lương thời gian giản đơn: $L_{tg} = L_{tt} \times L$ (trong đó $L_{tg}$ là lương tính theo thời gian; $L_{tt}$ là số ngày hoặc giờ công thực tế; $L$ là đơn vị thời gian).
    • Lương sản phẩm: $L_{sp} = N_{tt} \times Đg$ (trong đó $L_{sp}$ là lương trả theo sản phẩm; $N_{tt}$ là số lượng sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng; $Đg$ là đơn giá tiền lương sản phẩm). Trong danh mục từ viết tắt, chi nhánh ghi nhận cơ cấu lương gồm V1 (lương cơ bản) và V2 (lương doanh thu).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm phương pháp tiếp cận chủ đạo, kết hợp thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp tài liệu, so sánh, đối chiếu và khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 của chi nhánh; các văn bản quản lý nội bộ, sơ đồ tổ chức của đơn vị; tài liệu nghiên cứu và giáo trình Quản trị nguồn nhân lực.
  • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát công việc trong thời gian thực tập tại Phòng Tổng hợp; kết quả phát phiếu khảo sát nhân viên về mức độ hài lòng đối với chế độ lương thưởng và chính sách đãi ngộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:

  • Trình bày 4 nhóm mục tiêu cốt lõi của quản trị nguồn nhân lực: mục tiêu đối với cá nhân, mục tiêu đối với các bộ phận chức năng, mục tiêu đối với tổ chức và mục tiêu đối với xã hội.
  • Chi tiết hóa 4 nội dung nghiệp vụ trọng tâm:
    1. Phân tích công việc: Quy trình thực hiện qua 6 bước gồm xác định mục đích thu thập thông tin, tổng hợp thông tin cơ bản từ hồ sơ tổ chức, lựa chọn vị trí đặc thù, thu thập thông tin (quan sát, phỏng vấn, bảng hỏi), kiểm tra xác minh và hoàn thiện bản mô tả công việc cùng bản tiêu chuẩn công việc.
    2. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Thiết lập các kế hoạch nhân sự ngắn hạn và dài hạn nhằm dự báo cung - cầu lao động, giảm thiểu chi phí phát sinh do tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nhân sự.
    3. Tuyển dụng nguồn nhân lực: Mô hình hóa quy trình tuyển dụng 8 bước tuần tự gồm chuẩn bị tuyển dụng, phỏng vấn sơ bộ, nghiên cứu hồ sơ, trắc nghiệm ứng viên (kiến thức tổng quát, tâm lý, năng khiếu), phỏng vấn chính thức, kiểm tra lý lịch và sức khỏe, phỏng vấn giám sát và ra quyết định tuyển dụng.
    4. Đào tạo và phát triển: Quy trình 5 bước bao gồm xác định nhu cầu (phân tích doanh nghiệp, công việc, tác nghiệp, nhân viên), xác định mục tiêu (giáo dục, đào tạo, phát triển), lựa chọn phương pháp, thực hiện quy trình và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
  • Phân tích các nhân tố tác động: Các nhân tố bên trong (sứ mệnh, tầm nhìn, kế hoạch chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, công đoàn) và các nhân tố bên ngoài (nhân khẩu học, kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, khoa học - kỹ thuật).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm quản trị nhân sự tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) về phương thức tuyển dụng cạnh tranh mở, liên kết các cơ sở đào tạo chuyên ngành tài chính, chính sách luân chuyển cán bộ có thời hạn và các chương trình đào tạo chuyên sâu.

Chương 2: Thực trạng hoàn thiện công tác triển khai quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động và thực trạng công tác nhân sự tại cơ sở:

  • Giới thiệu chung: Đơn vị là chi nhánh trực thuộc Agribank, hoạt động trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Danh mục dịch vụ của chi nhánh được phân loại thành 8 nhóm sản phẩm chính:
Nhóm sản phẩm, dịch vụ Nội dung mô tả cụ thể theo văn bản
Tiền gửi, huy động vốn Phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi); tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm
Cấp tín dụng Cho vay hộ gia đình, cá nhân; cho vay doanh nghiệp; thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Dịch vụ tài khoản và thanh toán Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế nội bộ Agribank hoặc liên ngân hàng
Dịch vụ thanh toán quốc tế Thư tín dụng (L/C xuất - nhập khẩu); nhờ thu xuất - nhập khẩu; kinh doanh ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi); kiều hối Western Union
Dịch vụ thẻ Thẻ quốc tế, thẻ ghi nợ nội địa Success, thẻ liên kết sinh viên, hệ thống ATM và POS
Ngân hàng điện tử (E-Banking) Dịch vụ Home Banking, Phone Banking, Mobile Banking, Internet Banking
Ngân quỹ và quản lý tiền tệ Đổi tiền rách, thu chi tiền mặt tại đơn vị, bảo quản và vận chuyển tiền mặt
Dịch vụ bảo hiểm Hoạt động phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance)
  • Cơ cấu tổ chức: Thiết lập theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung; Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách Phòng Tín dụng, PGD Non, PGD Phố Cà; Phó Giám đốc kế toán - ngân quỹ phụ trách Phòng Kế toán - ngân quỹ, Phòng Tổng hợp).
  • Kết quả kinh doanh 2020 - 2022: Tình hình tài chính của đơn vị phản ánh qua số liệu tổng hợp:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng giá trị tài sản (triệu VND) 36.152.735 38.936.432 44.568.129
Vốn chủ sở hữu TW (triệu VND) 71.416.635 73.843.444 83.462.371
Doanh thu thuần (triệu VND) 180.732.946 215.732.162 230.946.124
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu VND) 9.036.647 10.786.608 11.547.306
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu VND) 9.036.647 10.786.608 11.547.306
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VND) 7.229.318 8.629.286 9.237.845
  • Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng: Chi nhánh vận hành gắn với sứ mệnh ngân hàng thương mại nhà nước phục vụ nông nghiệp nông thôn và tầm nhìn phát triển an toàn, bền vững. Môi trường nội bộ có sự phân cấp chức vụ chặt chẽ, phong cách làm việc truyền thống dẫn đến sự thận trọng trước các ý kiến cải tiến, công việc có tính lặp lại cao, quy trình thủ tục còn rườm rà và lộ trình thăng tiến của nhân sự gặp nhiều hạn chế. Môi trường bên ngoài tạo áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng lân cận và đòi hỏi sự thích ứng công nghệ từ đội ngũ nhân lực trẻ.
  • Thực trạng công tác quản trị nhân lực: Đánh giá chi tiết các khâu phân tích công việc, lập kế hoạch nhân sự, thực hiện quy trình tuyển dụng và nghỉ việc, số lượng đào tạo phát triển, cùng cơ chế trả lương (V1, V2) và chính sách đãi ngộ dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II

Dựa trên định hướng phát triển và hạn chế của chi nhánh, chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện theo từng nghiệp vụ:

  • Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược kinh doanh của hệ thống Agribank, nâng cao hiệu quả tín dụng và chất lượng phục vụ khách hàng trên địa bàn huyện.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng phân tích công việc: Xây dựng hệ thống bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, cập nhật định kỳ theo sự thay đổi của quy trình nghiệp vụ ngân hàng.
    2. Tiến hành tốt kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Cân đối dự báo nhân sự theo kế hoạch mở rộng dịch vụ, đảm bảo cơ cấu độ tuổi và chuyên môn phù hợp giữa các phòng ban và phòng giao dịch trực thuộc.
    3. Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Áp dụng các tiêu chí tuyển chọn bám sát thực tế nghiệp vụ, kết hợp phỏng vấn tình huống để sàng lọc ứng viên có kỹ năng xử lý công việc và giao tiếp tốt.
    4. Nâng cao quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo theo nhu cầu thực tế của từng vị trí; chú trọng cập nhật công nghệ ngân hàng số và các kỹ năng thẩm định tín dụng, giao dịch kho quỹ.
    5. Thực hiện chế độ lương thưởng và chính sách đãi ngộ hợp lý: Hoàn thiện quy chế phân phối lương kinh doanh (V2) gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực tế của cán bộ, kết hợp các hình thức phúc lợi và đãi ngộ phi tài chính nhằm tăng động lực làm việc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng liên tục của Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II giai đoạn 2020-2022, thể hiện qua doanh thu thuần tăng từ 180.732.946 triệu VND lên 230.946.124 triệu VND và lợi nhuận sau thuế tăng từ 7.229.318 triệu VND lên 9.237.845 triệu VND; đồng thời hệ thống hóa cơ cấu bộ máy 3 phòng chuyên môn cùng 2 phòng giao dịch vệ tinh.
  • Kết quả phân tích nhân sự: Phản ánh thực tế triển khai các khâu quản trị nguồn nhân lực tại chi nhánh ngân hàng cấp huyện, chỉ rõ các tồn tại về văn hóa tổ chức thứ bậc, thủ tục hành chính và rào cản thăng tiến của nhân sự.
  • Đề xuất giải pháp: Cung cấp 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu phân tích công việc, lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo đến chế độ đãi ngộ lương thưởng (V1, V2).
  • Đóng góp học thuật so với nghiên cứu trước: Điểm khác biệt của khóa luận là đã thu hẹp khoảng trống nghiên cứu bằng việc đi sâu vào phân tích công tác quản trị nguồn nhân lực tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện cụ thể, thay vì chỉ tiếp cận chung ở quy mô toàn hệ thống hoặc khối cơ quan nhà nước như các công trình của Lê Văn Khoa (2008), Bùi Quang Sáng (2011), Nguyễn Chí Vương (2013).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực tập ngắn (kéo dài từ ngày 14/02/2023 đến ngày 09/05/2023); phạm vi khảo sát giới hạn tại một chi nhánh cấp huyện; phương pháp nghiên cứu dừng ở định tính và thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình kinh lượng để lượng hóa mối quan hệ giữa công tác quản trị nhân sự và hiệu quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam; áp dụng phương pháp định lượng (như mô hình cấu trúc tuyến tính SEM hoặc hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các chính sách nhân sự đến động lực và hiệu suất của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tài chính - Ngân hàng cần tài liệu mẫu về phân tích nhân sự tại doanh nghiệp thực tế; cán bộ quản lý nhân sự tại các chi nhánh Agribank và các ngân hàng thương mại địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo: Khung lý thuyết chuẩn về quy trình tuyển dụng 8 bước, quy trình đào tạo 5 bước, phương pháp 6 bước phân tích công việc; cùng hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu tài chính của chi nhánh ngân hàng cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ cấu bộ máy quản lý của Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II được tổ chức như thế nào? Chi nhánh áp dụng mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách Phòng Tín dụng cùng PGD Non và PGD Phố Cà; Phó Giám đốc kế toán - ngân quỹ phụ trách Phòng Kế toán - ngân quỹ và Phòng Tổng hợp).

  • Kết quả lợi nhuận sau thuế của chi nhánh trong giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao? Theo số liệu Bảng 2.2 của khóa luận, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 7.229.318 triệu VND năm 2020, tăng lên 8.629.286 triệu VND năm 2021 và đạt 9.237.845 triệu VND năm 2022.

  • Quy trình tuyển dụng và quy trình đào tạo nhân sự trong cơ sở lý luận gồm mấy bước? Quy trình tuyển dụng gồm 8 bước: Chuẩn bị tuyển dụng, Phỏng vấn sơ bộ, Nghiên cứu hồ sơ, Trắc nghiệm ứng viên, Phỏng vấn chính thức, Kiểm tra lý lịch và sức khỏe, Phỏng vấn giám sát, Quyết định tuyển dụng. Quy trình đào tạo gồm 5 bước: Xác định nhu cầu, Xác định mục tiêu, Lựa chọn phương pháp, Thực hiện quy trình, Đánh giá quy trình.

  • Chi nhánh đang gặp phải những đặc điểm văn hóa nội bộ nào ảnh hưởng đến nhân sự? Văn hóa tổ chức tại chi nhánh có sự phân cấp chức vụ rõ rệt, tính tiếp nhận đổi mới và các sáng kiến mới chưa cao do thói quen làm việc lâu năm, công việc có tính lặp lại nhiều, quy trình xử lý nội bộ còn rườm rà và cơ hội thăng tiến của nhân sự gặp nhiều hạn chế.

  • Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Ngân hàng Vietcombank? Tác giả nêu kinh nghiệm của Vietcombank trong việc tuyển dụng cạnh tranh công khai, liên kết với các trường đại học khối kinh tế để thu hút nhân tài, thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ có thời hạn giữa các chi nhánh và cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và làm rõ thực trạng triển khai các khâu nhân sự tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Thanh Liêm Hà Nam II. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2020-2022 và kết quả khảo sát thực tế tại Phòng Tổng hợp, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng hạn chế về văn hóa tổ chức và quy trình nghiệp vụ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng mục tiêu kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.