Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ. - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý đường bộ, đường thủy tỉnh Đồng Nai. - Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ tại Khu Quản lý đường bộ, đường thủy tỉnh Đồng Nai. 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ.
Một số vấn đề chung về quản l hai thác và ảo tr các c ng tr nh giao th ng đƣờng ộ 1. Khái niệm về quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ Quản lý khai thác công trình là một hoạt động trong giai đoạn vận hành khai thác dự án đầu tƣ xây dựng công trình mà bản chất là sự tác động của chủ thể quản lý đối với các hoạt động khai thác công trình nhằm mục đích chính là duy trì trạng thái kỹ thuật và không gian kiến trúc của công trình, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn, phục vụ tốt cho nhu cầu của xã hội. Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thƣờng, an toàn của công trình đƣờng bộ theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đƣờng bộ có thể bao gồm một, một số ho c toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lƣợng, bảo dƣỡng và sửa chữa công trình nhƣng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình đƣờng bộ.
Ngƣời quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo trì công trình theo qui định của đơn vị thiết kế đƣợc ghi trong thuyết minh thiết kế kỹ thuật và qui trình bảo trì của nhà thiết kế, chế tạo đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vai trò của quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông đường bộ. Ngày nay với tốc độ phát triển nhƣ vũ bão của các nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Là sự phát triển nhanh chóng của giao thông vận tải.
Giao thông vận tải là cầu nối giúp các nƣớc trên thế giới phát huy đƣợc tiềm năng, nội lực và hội nhập với các nền kinh tế khác. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các phƣơng tiện giao thông và nhu cầu vận chuyển của con ngƣời đòi hỏi mọi quốc gia trên thế giới đều phải tập trung đầu tƣ phát triển và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trong đó có hệ thống giao thông đƣờng bộ. Ở Việt Nam, trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã chú trọng tập trung đầu tƣ phát triển hệ thống giao thông vận tải đ c biệt là giao thông đƣờng bộ để đáp ứng nhu cầu hội nhập, phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, nhƣ sự phát 4 triển của không ngừng các khu công nghiệp, các đô thị trung tâm, du lịch, dịch vụ. Giao thông vận tải phải đáp ứng tốt cung cấp số lƣợng và chất lƣợng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách.
M t khác, sự tăng dân số và phát triển kinh tế dẫn tới nhu cầu vận chuyển ngày càng gia tăng trong khi cung của mạng lƣới đƣờng bộ không đáp ứng kịp, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông, xe chơ quá tải trọng cho phép.Trong điều kiện còn khó khăn về vốn, Nhà nƣớc chƣa thể đáp ứng ngay bằng cách mở rộng, nâng cấp toàn bộ hệ thống. Do đó, việc quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đƣờng bộ có vai trò rất lớn góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc. Sự phát triển nhanh của các ngành trong nền kinh tế cùng với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vận tải làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu vận chuyển và năng lực thông qua của các công trình thậm chí vƣợt quá tiêu chuẩn thiết kế của công trình. Điều này dẫn tới công trình bị hƣ hỏng và phá hủy nhanh.
Do đó phải nâng cao chất lƣợng quản lý và bảo trì công trình góp phần giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa nhu cầu vận tải với khả năng đáp ứng của hệ thống giao thông nói chung và hệ thống giao thông đƣờng bộ nói riêng. Giảm thiểu những bất cập trong việc đảm bảo tính đồng bộ, sự ăn khớp, tính kết nối của các công trình hiện tại, phù hợp với quy hoạch đã đƣợc duyệt, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nƣớc. Do đó, phải quản lý và bảo trì hệ thống giao thông vận tải đƣờng bộ nhƣ thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao là việc mà các nhà quản lý rất quan tâm. Yêu cầu của quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ.
Quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đƣờng bộ là các thao tác kỹ thuật đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hƣ hỏng nhỏ của công trình đƣờng bộ. Bảo dƣỡng thƣờng xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hƣ hỏng nhỏ thành các hƣ hỏng lớn. Các công việc này đƣợc tiến hành thƣờng xuyên liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ công trình, để đảm bảo giao thông vận tải đƣờng bộ đƣợc an toàn, thông suốt và êm thuận. Cụ thể: - Công trình đƣờng bộ khi đƣa vào khai thác, sử dụng phải đƣợc quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định của pháp luật về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về giao thông đƣờng bộ và quy định tại Thông tƣ số 5 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/06/2018 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đƣờng bộ.
- Bảo trì công trình đƣờng bộ phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đƣờng bộ đƣợc cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng. - Quy trình quản lý, vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trình đƣờng bộ đƣợc lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đ t vào công trình, loại công trình (đƣờng, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình. - Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đƣờng bộ phải đảm bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho ngƣời và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trƣờng. - Việc quản lý, khai thác và bảo trì các hạng mục công trình dƣới đây đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể: + Công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; + Công trình cấp điện, hệ thống chiếu sáng thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP); + Đèn tín hiệu giao thông, thiết bị lắp đ t vào công trình thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy trình bảo trì của nhà cung cấp lắp đ t thiết bị; + Các công trình trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm giao dịch thanh toán đối với các phƣơng tiện sử dụng đƣờng bộ của các dự án đầu tƣ xây dựng đƣờng bộ để kinh doanh, hệ thống quản lý giám sát giao thông và các công trình phụ trợ khác của đƣờng bộ: việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các hạng mục công trình phải phù hợp với từng loại và cấp của hạng mục công trình.
Nội dung quản lý khai thác và bảo trì công trình giao thông Công tác quản lý và bảo dƣỡng các công trình giao thông thực chất là các 6 thao tác kỹ thuật đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và các hoạt động công tác quản lý và bảo dƣỡng cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hƣ hỏng nhỏ trên đƣờng và các công trình trên đƣờng, tình trạng lấn chiếm hành lang bảo vệ đƣờng bộ. Các công việc này tiến hành thƣờng xuyên liên tục, hàng ngày, hàng tháng và cả năm trên toàn bộ tuyến đƣờng để đảm bảo giao thông an toàn thông suốt và êm thuận cho phƣơng tiện đi lại. Nội dung của hoạt động công tác quản lý khai thác và bảo trì các công trình giao thông gồm có 2 hoạt động chính nhƣ sau: + Quản lý khai thác các công trình giao thông đƣờng bộ. + Quản lý bảo trì công trình giao thông đƣờng bộ.1 Quản lý khai thác các công trình giao thông đường bộ * Quản l , sử dụng ản vẽ hoàn c ng, quy tr nh ảo tr , quy tr nh vận hành hai thác và các tài liệu hác phục vụ quản l , vận hành hai thác và ảo tr c ng tr nh đƣờng ộ: Trách nhiệm của chủ sở hữu ho c ngƣời quản lý, sử dụng công trình: Lƣu giữ bản gốc bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác và các hồ sơ tài liệu khác phục vụ cho việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đƣờng bộ; Cung cấp hồ sơ phục vụ quản lý, bảo trì, vận hành khai thác công trình cho nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo dƣỡng công trình đƣờng bộ; Kiểm tra nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo dƣỡng thực hiện lƣu trữ, sử dụng các tài liệu đƣợc giao để quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình.
Trách nhiệm của nhà thầu quản lý, vận hành khai thác và bảo dƣỡng công trình: lƣu trữ, sử dụng các tài liệu đƣợc giao để quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình. * Lập, quản l , sử dụng hồ sơ trong giai đoạn hai thác ảo tr c ng tr nh đƣờng ộ: Trách nhiệm của chủ sở hữu ho c ngƣời quản lý, sử dụng công trình: Kiểm tra các nhà thầu thực hiện lập, quản lý, sử dụng hồ sơ.