Chương 1 MỘT SỐ VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ Ầ T I VI T NAM 1. ầ ớc ngoài tại Việt Nam 1. Khái niệm về đầu tư và đầu tư nước ngoài Cho đến nay, đầu tư (Investment) không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người, nhất là đối với những người hoạt động trong các lĩnh vực KT-XH. Tuy nhiên, thuật ngữ này lại được hiểu rất khác nhau.
Có người cho r ng đầu tư là phải bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tư ng lai. Nhưng cũng có người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rộng rãi, như c u cửa miệng để nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con người trong cuộc sống. Vậy đầu tư theo đ ng nghĩa của nó là gì? Những đ c trưng nào quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư? M c d vẫn c n có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhưng có thể hiểu một cách khái quát, đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định như vốn, công nghệ, đất đai,… vào một hoạt động kinh tế cụ thể nh m tạo ra một ho c nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận.
Người bỏ ra một số lượng tài sản được gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể là các t chức, cá nh n và cũng có thể là nhà nước. Khái niệm về đầu tư theo Luật Đầu tư năm 5 như sau: “Đầu tư là việc n đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô ìn để hình thành tài sản, ti n hành các hoạt động đầu tư t eo quy định của Luật Đầu tư v các quy định khác của pháp luật có liên quan” [30]. - Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư [30].
- Đầu tư nước ngoài: Là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn b ng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư [30]. - Nhà đầu tư là t chức, cá nh n thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao g m: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp có vốn ĐTNN được thành lập trước khi Luật Đầu tư có hiệu lực; Hội kinh doanh, cá nh n; t chức, cá nh n nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường tr ở Việt Nam; các t chức khác theo quy định của Việt Nam [30]. - Nhà đầu tư nước ngoài là t chức, cá nh n nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam [30]. - Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao g m danh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua c phần, sáp nhập, mua lại [30].
- Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn b ng tiền và tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư tại Việt Nam [30]. - Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp ho c đầu tư gián tiếp [30]. - Hoạt động đầu tư: Là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, bao g m các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư [30]. c đi m của đầu tư nước ngoài Đ c trưng c bản của đầu tư đó là tính sinh lãi và rủi ro trong đầu tư.
Hai thuộc tính này đã ph n hóa sàng lọc các nhà đầu tư và th c đẩy xã hội phát triển. ĐTNN mang đầy đủ những đ c trưng của đầu tư nói chung, nhưng có một số đ c trưng là: Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài; các yếu tố đầu tư được di chuyển ra khỏi biên giới; vốn đầu tư có thể là tiền tệ, vật tư hàng hóa, tư liệu sản xuất, tài nguyên thiên nhiên nhưng được tính b ng ngoại tệ. Các hình thức ĐTNN thường là: Ngu n vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA); Ngu n vốn tín dụng thư ng mại; Ngu n vốn đầu tư từ việc bán c phiếu, trái phiếu. cho người nước ngoài (FPI); Ngu n vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Đ y là ngu n vốn đầu tư khá ph biến hiện nay của nước ngoài đầu tư vào một quốc gia nào đó nh m mục đích kiếm lợi nhuận là chủ yếu. Trong thực tế, ngu n vốn ODA và FDI là khá ph biến, hai ngu n này đều có vị trí khá quan trọng. ĐTNN là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đ ng thời trực tiếp 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tham gia quản lý, điều hành, t chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý. nh m mục đích thu lợi nhuận.
ĐTNN bao g m các đ c trưng sau: - Về vốn góp: Các nhà ĐTNN đóng góp vốn để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh. - Về quyền điều hành quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào mức vốn góp. Nếu nhà ĐTNN đầu tư % vốn thì quyền điều hành hoàn toàn thuộc về nhà ĐTNN, có thể trực tiếp ho c thuê người quản lý. - Về ph n chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi l đều được ph n chia theo tỷ lệ vốn góp.
Vai trò của đầu tư nhà nước Thu h t ĐTNN là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng của Việt Nam. ĐTNN là một bộ phận quan trọng cấu thành của nền kinh tế, là nh n tố quyết định để tái c cấu nền kinh tế và tăng sức cạnh tranh quốc gia. Tính đến tháng , t ng số dự án ĐTNN c n hiệu lực ở Việt Nam là trên 16.300 dự án, với t ng vốn đầu tư thực tế khoảng 38 tỷ USD. Đã có khoảng nước và v ng lãnh th có các dự án đầu tư, và trên tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới có m t tại Việt Nam.
Năm 3, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đạt h n tỷ USD, tăng trên 35% so với năm 2012 [16]. Sáu tháng đầu năm , thu h t 55 dự án được cấp Giấy Chứng nhận đầu tư với số vốn đăng ký đạt 853,3 triệu USD, giảm 5, % so với về số dự án so với c ng kỳ năm 3; vốn đăng ký b sung. Như vậy, t ng vốn đăng ký của các dự án được cấp mới và vốn cấp b sung đạt 85 ,3 triệu USD, giảm 35% so với c ng kỳ năm 3 [44]. Những con số trên đã minh chứng Việt Nam đã và đang trở thành điểm dến hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN.
Sau h n 5 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu h t ĐTNN với việc ban hành Luật ĐTNN năm 987, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã có đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt Nam. Việc thu hút ĐTNN thời gian qua đã c bản đáp ứng được những mục tiêu đề ra, tuy có đôi l c thăng trầm, song khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã thể hiện vai trò tích cực trong thành tựu tăng trưởng, phát triển của Việt Nam và ngày càng khẳng định ảnh hưởng tích cực nhiều m t đến sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời gian tới. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trong giai đoạn đầu mở cửa, “ĐTNN l ải pháp hữu hiệu góp phần đưa Việt Nam ra khỏi tình th k ó k ăn của tình trạng bao vây, cấm vận; khẳn định xu th mở cửa v quan đ ểm: Việt Nam muốn là bạn của các nư c trong cộn đồng th gi i” [4]. Trong các giai đoạn tiếp theo, ĐTNN là ngu n vốn b sung quan trọng trong t ng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đáng kể th c đẩy chuyển dịch c cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, đ i mới công nghệ, khai thông thị trường quốc tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, đóng góp ng n sách nhà nước, phát triển ngu n nhân lực chất lượng cao và tạo thêm việc làm.
Bên cạnh những đóng góp trên, ĐTNN có tác động lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, trong đó có việc kh i dậy các ngu n lực trong nước, tạo sức ép cạnh tranh, th c đẩy đ i mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất; phát triển công nghiệp phụ trợ, góp phần đưa Việt Nam từng bước tham gia chu i giá trị sản xuất toàn cầu Đến nay, Việt Nam đã trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu trên Thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: BP, Total, Toyota, Canon, Samsung, Intel, Unilever… với những sản phẩm chất lượng quốc tế, qua đó góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đ khu vực và thế giới [4]. vừa góp phần tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước nh m thích ứng bối cảnh toàn cầu hóa. ĐTNN cũng đóng vai tr tích cực trong việc h trợ quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích đ i mới TTHC và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam. Có thể khái quát vai trò của ĐTNN trên các m t như sau: 1.
Đầu tư nư c ngoài góp phần t úc đẩy tăn trưởng kinh t , nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư tron nư c. ĐTNN đã trở thành ngu n vốn b sung quan trọng cho t ng vốn đầu tư xã hội (chiếm khoảng 23,3% t ng vốn đầu tư xã hội năm ). ĐTNN là khu vực phát triển năng động nhất với tốc độ GDP cao h n tốc độ tăng trưởng cả nước: năm 1995 GDP của khu vực ĐTNN tăng ,98% trong khi GDP cả nước tăng 9,5 %; tốc độ này tư ng ứng là , % và ,79% (năm ); 3, % và 8, % (năm 5); 8, % và ,78% (năm ).