Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Tranh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hoàng Ánh, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số: 9340101) tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, năm 2019).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Surugiu (2009), du lịch có vai trò thúc đẩy dòng chảy ngoại hối, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, chuyển giao kỹ thuật quản lý và nâng cao kinh nghiệm đào tạo, đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Tasci & Knutson (2004) chỉ ra rằng du lịch duy trì tốc độ tăng trưởng ở cả các nền kinh tế phát triển, đang phát triển và kém phát triển. Tại Việt Nam, du lịch từng bước khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn; số liệu của Phương Liên (2017) cho thấy năm 2017 ngành du lịch đón 13 triệu lượt khách quốc tế (tăng 30%), 74 triệu lượt khách nội địa (tăng xấp xỉ 20%), đạt tổng thu trực tiếp trên 500.000 tỷ đồng (tương đương 23 tỷ USD) và đóng góp xấp xỉ 7,5% vào GDP.
Mặc dù quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp du lịch đã được triển khai kể từ thời điểm mở cửa năm 1991, hoạt động du lịch tại Việt Nam vẫn bộc lộ tính thiếu bền vững và còn nhiều hạn chế khi so sánh với các quốc gia trong khu vực. Do là ngành dịch vụ non trẻ, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động dưới tác động của tiến trình toàn cầu hóa và bộc lộ nhiều bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Trích dẫn nhận định của Vũ Khắc Chương (2015) về tính tất yếu của việc hội nhập toàn cầu hóa, luận án xác định việc nghiên cứu toàn diện môi trường kinh doanh nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp du lịch là yêu cầu cần thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tiếp cận môi trường kinh doanh ở các yếu tố đơn lẻ, tập trung vào lĩnh vực sản xuất hoặc xây dựng, thiếu các nghiên cứu đồng bộ đối với ngành dịch vụ du lịch; đồng thời, nhiều đánh giá tại Việt Nam còn mang tính định tính hoặc dựa trên các chỉ số xếp hạng có sự khác biệt về phương pháp luận, thiếu sự kiểm định mô hình định lượng kinh tế lượng hoàn chỉnh.
Nhiệm vụ, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:
- Xác định cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Tìm hiểu thực trạng môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch Việt Nam;
- Kiểm định tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch của Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án gồm 2 nội dung:
- Xây dựng mô hình phân tích tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cùng hệ thống giả thuyết nghiên cứu;
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:
- Mô hình tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là gì?
- Các yếu tố trong môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam như thế nào?
- Những giải pháp và kiến nghị nào có thể hoàn thiện môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du lịch?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận môi trường kinh doanh theo các yếu tố cấu thành ở cấp độ vĩ mô, bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ, môi trường sinh thái (tự nhiên) và môi trường quốc tế; không đi sâu vào môi trường ngành và môi trường nội bộ doanh nghiệp nhằm tập trung cung cấp căn cứ cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoạch định chính sách.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành du lịch tại Việt Nam, tập trung khảo sát tại các trung tâm đô thị lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp và dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2008 – 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai chủ đề trọng tâm:
-
Các nghiên cứu về toàn cầu hóa:
Toàn cầu hóa được phân tích như một hiện tượng gia tăng số lượng và cường độ các cơ chế, tiến trình thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và hội nhập kinh tế, chính trị (Lê Hồng Hiệp, 2013). Thuật ngữ này xuất hiện từ thập niên 1950 gắn liền với sự phát triển của phương tiện vận tải cơ giới và thương mại, sau đó được phổ biến rộng rãi từ thập niên 1990 (Adler & Gundersen, 2008). Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), toàn cầu hóa là quá trình gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về thị trường và kinh tế thông qua trao đổi hàng hóa, dịch vụ, vốn, chuyển giao công nghệ và tri thức. Friedman (2006) định nghĩa toàn cầu hóa là sự hội nhập kinh tế toàn cầu qua các dòng chảy thương mại và đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh. Jankalová (2012) nhấn mạnh vai trò của tiến bộ công nghệ viễn thông, vận tải và dòng chảy ý tưởng, trong khi Incekara & Mesut (2012) chỉ ra xu hướng doanh nghiệp vượt khỏi thị trường nội địa để tối ưu hóa chi phí vận hành. Về mặt bản chất, Bùi Thanh Quất (2003) khẳng định toàn cầu hóa có bản chất chủ yếu là kinh tế. Trong lĩnh vực du lịch, Nguyễn Văn Lưu (2004) định nghĩa toàn cầu hóa du lịch là những thay đổi xã hội và kinh tế thế giới tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch trên quy mô toàn cầu. Các công trình của Lê Hữu Nghĩa & Lê Ngọc Tòng (2004), Held & McGrew (2007), Hà Nam Khánh Giao (2017), Đỗ Minh Hợp & Nguyễn Kim Lai (2004), cùng bài học từ Lý Quang Diệu (Yew, 2013) tại Singapore cũng được tổng thuật nhằm làm rõ tính hai mặt của toàn cầu hóa.
-
Các nghiên cứu về môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh doanh được ghi nhận là yếu tố ngẫu nhiên trong quản trị chiến lược (Venkatraman & Prescott, 1990; Miller & Friesen, 1983; Hambrick & Lei, 1985). Nhiều nghiên cứu chỉ ra môi trường năng động thúc đẩy đổi mới sáng tạo và điều chỉnh chiến lược (Miller & Friesen, 1982; Wang & Chen, 2010; Baron & Tang, 2011; Lee & Tien, 2011; Levinthal & March, 1993; Tripsas, 2008; Zahra & Bogner, 1999). Asika (2001) xem phân tích môi trường là việc đánh giá cơ hội, nguy cơ bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu nội bộ; quan điểm này được Carrasco (2007, trích trong Oginni, 2012) và Pulendran cùng cộng sự (2000) củng cố thêm về yếu tố cường độ cạnh tranh và định hướng khách hàng (Azhar, 2008; Adeoye, 2012).
Luận án dẫn lại bảng tổng hợp của Chi (2009) về các nghiên cứu môi trường kinh doanh:
| Tác giả |
Đóng góp nghiên cứu |
| Duncan (1972) |
Xác định khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công nghệ và các nhà quản lý là nhân tố hình thành môi trường kinh doanh |
| Howard (1979) |
Phát triển khuôn khổ lý thuyết về các khía cạnh môi trường phù hợp với quan điểm tài nguyên và sinh thái dân số |
| Mintzberg (1979) |
Đề xuất khuôn khổ bốn chiều: mức độ đa dạng, phức tạp, năng động và tính đe dọa |
| Van Dierdonck & Miller (1980) |
Liên kết chiến lược cạnh tranh và thiết kế hệ thống quản lý sản xuất với môi trường dự phòng |
| Dess & Beard (1984) |
Kiểm nghiệm thực nghiệm ba đặc điểm: tính đe dọa, năng động và phức tạp |
| Wernerfelt & Karani (1987) |
Đề xuất bốn khía cạnh bất ổn: nhu cầu, nguồn cung ứng, cạnh tranh và trường hợp không thể đoán trước |
| Swamidass & Neweli (1987) |
Xác lập môi trường kinh doanh là yếu tố nhân quả kết nối chiến lược hoạt động với hiệu quả kinh doanh |
| Kotha & Orne (1989) |
Chỉ ra nhà cung cấp, khách hàng và phạm vi địa lý là yếu tố cốt lõi của điều kiện môi trường |
| Ward, Duray và cộng sự (1995) |
Phân tích tác động của sự năng động và mức độ không thuận lợi tới áp dụng chiến lược cạnh tranh và hiệu quả |
| Fine (1998) |
Nhấn mạnh sự điều chỉnh chuỗi cung ứng và ưu tiên cạnh tranh theo điều kiện môi trường |
| Smith & Reece (1999) |
Chứng minh sự gắn kết giữa chiến lược và môi trường để đạt hiệu quả cao |
| Tan, Ghosh và cộng sự (1999) |
Chứng minh môi trường cạnh tranh có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp |
| Ward & Duray (2000) |
Khẳng định sự không phù hợp giữa môi trường, chiến lược cạnh tranh và sản xuất dẫn tới hiệu quả kém |
| Randal & Morgan (2003) |
Tác động có ý nghĩa thống kê của môi trường đến lựa chọn chuỗi cung ứng và hiệu quả tổng thể |
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm báo cáo thường niên: Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business - DB) của WB/IFC, Báo cáo xếp hạng của Tạp chí Forbes, Chỉ số Tự do Kinh tế (IEF) của Heritage Foundation, Báo cáo Chỉ số Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Niên giám IMD, Xếp hạng rủi ro PERC, và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI/VNCI (Nguyễn Đức Thành, Tô Trung Thành và cộng sự, 2009).
- Nhóm khảo cứu chuyên sâu: Đánh giá cải cách thể chế từ Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp (Tenev & Carlier, 2003); hỗ trợ của Chính phủ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Hansen và cộng sự, 2006); điều tra toàn diện về doanh nghiệp vừa và nhỏ (Rand & Tarp, 2010); tác động của rủi ro chính trị (Daniel & Srividya, 2016); nhân tố môi trường tới sự tồn tại của doanh nghiệp (Babalola & Abel, 2013); chiến lược doanh nghiệp xây dựng (Luqman và cộng sự, 2014); hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Gloria, 2015); và năng suất doanh nghiệp (Ngô Hoàng Thảo Trang, 2017).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án tổng kết 5 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:
- Các báo cáo thường niên quốc tế sử dụng phương pháp tính trọng số và chỉ tiêu khác nhau, dẫn đến kết quả xếp hạng giữa các quốc gia có sự mâu thuẫn và khó so sánh biến động qua các năm (Altenburg & Von Drachenfels, 2007).
- Thiếu sự đồng nhất tuyệt đối về tiêu chí đo lường môi trường kinh doanh giữa các công trình; chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện các khía cạnh vĩ mô tác động trực tiếp và gián tiếp tới doanh nghiệp dịch vụ.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích các yếu tố cấu thành riêng lẻ (như rủi ro chính trị, thể chế) thay vì tích hợp đồng bộ các yếu tố vào một mô hình tổng thể.
- Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm của các công trình trước tập trung vào ngành sản xuất và xây dựng, chưa có công trình chuyên sâu về ngành du lịch.
- Phần lớn đánh giá về môi trường kinh doanh tại Việt Nam mang tính định tính, khảo sát cảm tính; thiếu kiểm định mô hình kinh tế lượng định lượng trên mẫu doanh nghiệp du lịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Doanh nghiệp du lịch: Căn cứ định nghĩa của UNWTO (Lee_da, 2017) và Luật Du lịch (2017), du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên dưới 1 năm. Doanh nghiệp du lịch được xác định là loại hình kinh doanh tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện chương trình du lịch trọn gói, cung cấp dịch vụ lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, giải trí, hướng dẫn. Theo phạm vi hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp du lịch được phân thành doanh nghiệp du lịch quốc tế và doanh nghiệp du lịch nội địa.
- Môi trường kinh doanh: Được luận giải qua quan điểm của Ola (1993), Lawal (1993), Oyebanji (1994), Aldrich (1979), Ashley & Van de Van (1996), Duncan (1972), Khandwalla (1977), Chi và cộng sự (2009), Balatbat và cộng sự (2011), Lenz & Engledow (1986), Dess & Beard (1984), Ngô Đình Giao (1996), Fahey & Narayanan (1996), Ngô Kim Thanh (2001, 2013), Nguyễn Ngọc Huyền (2015), Oginni (2010), Aborade (2005), Adebayo và cộng sự (2005), Oluremi & Gbenga (2011), Alexander & Britton (2000). Luận án định nghĩa môi trường kinh doanh là tổng thể các nhân tố bên trong và bên ngoài vận động tương tác, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm môi trường kinh doanh: Gồm tính tất yếu khách quan, tính tổng hợp, tính đa dạng, tính động, tính phức tạp và tính hệ thống.
- Các thành phần môi trường kinh doanh vĩ mô: Gồm 7 yếu tố:
- Môi trường kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, chu kỳ kinh doanh (Griffin, 1997; quy luật 1% tăng trưởng GDP tạo ra 2% - 2,5% tăng chi tiêu du lịch);
- Môi trường chính trị: Sự ổn định chính trị, cơ chế quản lý, quan hệ chính phủ (Henisz & Delios, 2001; Holburn & Zelner, 2010; Jensen, 2003; Butler & Joaquin, 1998; Kobrin, 1979);
- Môi trường pháp lý: Hệ thống luật pháp, chính sách điều chỉnh hành vi kinh doanh;
- Môi trường văn hóa xã hội: Lối sống, tập quán, hệ tư tưởng, dân số, thu nhập;
- Môi trường công nghệ: Cuộc cách mạng 3T (Telecommunication - Transport - Tourism), hạ tầng viễn thông, số hóa đặt chỗ;
- Môi trường sinh thái (tự nhiên): Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, rủi ro thiên tai (Phạm Trung Lương, 2012);
- Môi trường quốc tế: Toàn cầu hóa, hội nhập khu vực, đầu tư của các tập đoàn khách sạn đa quốc gia (Hilton, Sheraton, Sofitel Metropole, Shangri-La, Marriott), xung đột giữa toàn cầu hóa và địa phương hóa.
- Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu: Kế thừa bộ khảo sát môi trường kinh doanh thế giới (WBES) (Dollar & Mengistae, 2005; Bah, 2015; Fisman & Love, 2004; Fisman & Svensson, 2007), mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập đại diện cho 7 yếu tố môi trường tác động đến biến phụ thuộc là hoạt động kinh doanh (hiệu quả kinh doanh) của doanh nghiệp du lịch. Giả thuyết H1 xác định: Yếu tố kinh tế ổn định có tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch (cùng các giả thuyết tương ứng cho các yếu tố chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội, công nghệ, sinh thái và quốc tế).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu tại bàn, tổng hợp lý thuyết, phân tích so sánh, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Singapore, Trung Quốc). Luận án thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản trị du lịch và cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thang đo.
- Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng (thang đo Likert) phát trực tiếp và gửi phiếu khảo sát tới đối tượng là các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch tại các trung tâm du lịch lớn của Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20. Các kỹ thuật phân tích gồm:
- Thống kê mô tả mẫu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, thâm niên kinh nghiệm);
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO), kiểm định Bartlett, tính tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố;
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Tổng cục Thống kê, các tạp chí và báo cáo ngành giai đoạn 2008 – 2017.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra khảo sát các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về hai phạm trù: toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các khái niệm toàn cầu hóa từ góc độ kinh tế và tổ chức quốc tế (OECD, Friedman, Jankalová, Incekara & Mesut), đồng thời khái quát các xu hướng nghiên cứu môi trường kinh doanh qua bảng tổng hợp của Chi (2009) gồm 14 công trình tiêu biểu từ Duncan (1972) đến Randal & Morgan (2003). Chương này điểm lại các báo cáo xếp hạng quốc tế (WB/IFC, Forbes, Heritage Foundation, WEF) và các nghiên cứu tại Việt Nam (PCI của VCCI, Rand & Tarp, Tenev & Carlier, Hansen và cộng sự). Từ đó, tác giả chỉ ra 5 khoảng trống nghiên cứu lớn và khẳng định sự cần thiết phải xây dựng mô hình định lượng đánh giá đồng bộ tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh vĩ mô đến doanh nghiệp du lịch.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết về doanh nghiệp du lịch, dịch vụ du lịch (theo UNWTO và Luật Du lịch 2017), làm rõ khái niệm môi trường kinh doanh và 6 đặc điểm cơ bản (tính tất yếu khách quan, tính tổng hợp, tính đa dạng, tính động, tính phức tạp, tính hệ thống). Tác giả phân tích chi tiết 7 yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh vĩ mô: kinh tế, chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội, công nghệ, tự nhiên (sinh thái) và quốc tế.
Chương này cũng tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn về phát triển và hoàn thiện môi trường kinh doanh du lịch của 3 quốc gia trong khu vực:
- Thái Lan: Thực thi chính sách miễn/đơn giản hóa visa, hoàn thuế VAT cho du khách, đào tạo hướng dẫn viên thông thạo 3 ngoại ngữ, kết hợp du lịch - thương mại, đa dạng hóa sản phẩm (MICE, sinh thái, chữa bệnh) và đẩy mạnh marketing qua các văn phòng đại diện TAT nước ngoài (mastercard 2017, Lê Thanh Sang 2018, Nguyễn Xuân Thiên & Hà Minh Tuấn 2016).
- Singapore: Quy hoạch chính sách nhất quán, phát triển nhân lực chuyên nghiệp làm việc tận tụy, xây dựng sản phẩm "du lịch xanh", tạo dựng thương hiệu dựa trên an ninh chính trị ổn định và môi trường sinh thái sạch (Nguyễn Thị Hồng Lâm & Nguyễn Kim Anh 2016).
- Trung Quốc: Định hướng du lịch là ngành mũi nhọn, áp dụng mô hình Nhà nước giữ vai trò chủ đạo phối hợp chính quyền địa phương, khai thác sâu tài nguyên văn hóa - lịch sử và đa dạng hóa sản phẩm theo từng năm (Đoàn Thị Trang 2017).
Từ đó, chương 2 rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: (1) Xây dựng chiến lược theo từng thời kỳ; (2) Tổ chức không gian du lịch vùng; (3) Tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông và đường bay; (4) Giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa phát triển và bảo vệ sinh thái/văn hóa; (5) Phát triển chuỗi sản phẩm đặc thù địa phương gắn với di sản UNESCO; (6) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (7) Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá bài bản. Cuối chương, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu và hệ thống giả thuyết tác động của 7 yếu tố môi trường vĩ mô tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng. Nội dung chương mô tả phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (giai đoạn 2008 - 2017 từ Tổng cục Du lịch, UNWTO) và số liệu sơ cấp. Quy trình thiết kế bảng hỏi được chuẩn hóa qua các bước phỏng vấn chuyên gia. Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát đối với các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch tại các đô thị lớn, xác định kích cỡ mẫu phù hợp và cơ cấu phân bổ bảng hỏi. Các quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 được thiết lập cụ thể, bao gồm thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với các tiêu chuẩn kiểm định KMO, Bartlett, tổng phương sai trích, ma trận xoay nhân tố), phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA.
Chương 4: Thực trạng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp du lịch Việt Nam hiện nay
Chương 4 phân tích bức tranh thực trạng du lịch Việt Nam qua các số liệu thống kê giai đoạn 2008 – 2017: sự gia tăng số lượng doanh nghiệp lữ hành quốc tế (2005 - 2017), số lượng cơ sở lưu trú (2009 - 2017), tốc độ tăng trưởng khách du lịch nội địa và tổng thu từ khách du lịch. Tác giả đánh giá thực trạng các yếu tố hạ tầng, đội ngũ lao động, sản phẩm và công tác xúc tiến du lịch, chỉ ra các tồn tại như: khai thác quá mức, quản lý nhà nước còn bất cập, nguồn nhân lực hạn chế, marketing yếu kém và hạ tầng chưa đồng bộ.
Chương này trình bày kết quả khảo sát định lượng trên phần mềm SPSS 20:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập và kinh nghiệm hoạt động của các nhà quản trị.
- Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha: các biến quan sát đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định KMO và Bartlett đạt mức ý nghĩa, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố phân tách rõ ràng các nhóm biến môi trường.
- Kết quả hồi quy và kiểm định giả thuyết: Phân tích hồi quy và bảng phân tích ANOVA chứng minh mô hình có độ phù hợp cao. Kết quả khẳng định 6 yếu tố môi trường gồm: môi trường quốc tế, môi trường sinh thái, môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường công nghệ và môi trường văn hóa xã hội có tác động tích cực (tương quan dương) đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Trong đó, môi trường quốc tế và môi trường sinh thái có tác động mạnh nhất. Ngược lại, dữ liệu thực nghiệm cho thấy chưa đủ cơ sở thống kê để khẳng định mối quan hệ tác động tích cực của môi trường pháp lý đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh của doanh nghiệp du lịch Việt Nam
Chương 5 đánh giá quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch của Việt Nam và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) đối với doanh nghiệp du lịch trong tiến trình toàn cầu hóa. Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng tại Chương 4, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường quốc tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế trong quy hoạch và phát triển tài nguyên, xây dựng sản phẩm du lịch; nâng cao nhận thức về xu thế toàn cầu hóa; tăng cường kết nối quản lý du lịch với quốc tế; tiếp tục thực hiện các biện pháp mở cửa.
- Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường du lịch.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường văn hóa xã hội.
- Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ.
- Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Tổng quan hệ thống hóa hơn 120 tài liệu nghiên cứu chuyên ngành về môi trường kinh doanh và du lịch trong nước và quốc tế.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu mới và hệ thống giả thuyết giải thích mối quan hệ tác động giữa 7 yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh vĩ mô đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phát triển và kiểm định hệ thống bảng hỏi khảo sát có độ tin cậy và giá trị khoa học, cung cấp công cụ đo lường thực nghiệm cho các nghiên cứu tiếp theo trong ngành du lịch.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm xác nhận 6 yếu tố môi trường kinh doanh (quốc tế, sinh thái, kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hóa xã hội) có tác động dương tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra điểm đặc thù là chưa đủ cơ sở để khẳng định mối quan hệ giữa môi trường pháp lý ổn định và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện thực trạng môi trường kinh doanh du lịch Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017, nhận diện rõ các điểm nghẽn: tình trạng khai thác quá độ, hạn chế trong quản lý nhà nước, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, công tác marketing xúc tiến còn yếu, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện.
- Xác định môi trường quốc tế và môi trường sinh thái là hai yếu tố có tác động tích cực và mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gửi tới các cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan nhằm hoàn thiện môi trường quốc tế, bảo vệ sinh thái, phát triển văn hóa xã hội, thúc đẩy ứng dụng công nghệ, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào môi trường kinh doanh ở cấp độ vĩ mô bên ngoài, chưa đi sâu phân tích môi trường ngành (vi mô) và các yếu tố năng lực nội bộ của doanh nghiệp du lịch.
- Phạm vi không gian khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp tập trung chủ yếu tại các thành phố và trung tâm du lịch lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp du lịch tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng ngành dừng lại ở mốc thời gian giai đoạn 2008 – 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc tích hợp các biến số thuộc môi trường vi mô (môi trường ngành) và năng lực nội tại của doanh nghiệp để đánh giá tương tác đa chiều.
- Mở rộng quy mô và địa bàn khảo sát sang các địa phương phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở các khu vực nông thôn và miền núi.
- Cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp ở các giai đoạn phát triển tiếp theo để kiểm chứng sự biến động của mô hình trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế, Du lịch học: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về môi trường kinh doanh, bộ thang đo khảo sát và quy trình kết hợp phân tích định tính - định lượng bằng phần mềm SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, ANOVA).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng các luận điểm tổng quan tài liệu (hơn 120 công trình), bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc và hệ thống dữ liệu thực trạng du lịch Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 để phục vụ giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các địa phương): Sử dụng 6 nhóm giải pháp và kết quả kiểm định tác động của các yếu tố môi trường (đặc biệt là môi trường quốc tế và sinh thái) làm căn cứ hoạch định chính sách quản lý, hoàn thiện khung thể chế và điều hành phát triển ngành du lịch bền vững.
- Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch và lữ hành: Tham khảo các phân tích thực trạng và tác động môi trường để xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với tiến trình toàn cầu hóa, chú trọng đầu tư công nghệ, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nhân lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để kiểm định mô hình tác động của môi trường kinh doanh?
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính (nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm để xây dựng thang đo) và nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch tại 5 thành phố lớn). Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.
2. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy những yếu tố môi trường nào tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận 6 yếu tố môi trường kinh doanh có tác động tích cực (tương quan dương) gồm: môi trường quốc tế, môi trường sinh thái, môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường công nghệ và môi trường văn hóa xã hội. Trong đó, môi trường quốc tế và môi trường sinh thái có tác động mạnh nhất. Yếu tố môi trường pháp lý chưa có đủ cơ sở thống kê để kết luận có tác động tích cực trong nghiên cứu này.
3. Luận án đã tổng kết những bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho du lịch Việt Nam?
Từ thực tiễn của Thái Lan (chính sách visa, hoàn thuế VAT, đào tạo ngoại ngữ cho hướng dẫn viên, marketing TAT), Singapore (chiến lược phát triển, nhân lực chuyên nghiệp, "du lịch xanh", an ninh ổn định) và Trung Quốc (du lịch là ngành mũi nhọn, mô hình Nhà nước chủ đạo, phát huy di sản lịch sử), luận án rút ra 7 bài học cho Việt Nam về: xây dựng chiến lược theo thời kỳ, tổ chức không gian vùng, đầu tư hạ tầng giao thông/đường bay, bảo vệ sinh thái/văn hóa, tạo chuỗi sản phẩm đặc thù, đào tạo nhân lực chất lượng cao và xúc tiến quảng bá.
4. Dữ liệu thứ cấp trong luận án được thu thập trong giai đoạn nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2008 – 2017 từ các nguồn chính thức gồm: Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), các văn bản pháp luật (Luật Du lịch 2017, Luật Doanh nghiệp 2014), niên giám thống kê cùng các sách, báo cáo chuyên ngành.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện môi trường kinh doanh du lịch Việt Nam?
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp tại Chương 5 gồm: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường quốc tế; (2) Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường du lịch; (3) Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường văn hóa xã hội; (4) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ; (5) Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý; (6) Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Chí Tranh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập khung lý luận và kiểm định mô hình định lượng về tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh vĩ mô đến hoạt động của doanh nghiệp du lịch Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa. Kết quả thực nghiệm bằng phần mềm SPSS 20 trên số liệu giai đoạn 2008 – 2017 khẳng định vai trò tác động tích cực của 6 yếu tố môi trường, nổi bật là môi trường quốc tế và sinh thái, đồng thời chỉ ra sự thiếu cơ sở khẳng định tác động của môi trường pháp lý. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý nhà nước và định hướng chiến lược cho các doanh nghiệp du lịch trong giai đoạn hội nhập.