CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÓA LUẬN 1.1 Lý do hình thành đề tài Sự bùng nỗ của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh thương mại của các tô chức, cá nhân va sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia. Thương mại điện tử (TMĐT) ra đời từ cái nôi công nghệ đã nhanh chóng khăng định được vị thế quan trọng và những ưu thế vượt trội của mình so với phương thức kinh doanh truyền thống trong nên kinh tế toan cau. Hiện nay theo thông tin từ Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin thì ngành thương mại điện tử Việt Nam dang có mức tăng trưởng vào khoảng 25% và lượng doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này ngày càng nhiều. Hàng loạt website thương mại điện tử được mọc ra càng nhiều.
Các quỹ đầu tư và tập doan thương mại điện tử nước ngoài cũng tích cực mua cổ phan, bỏ tiền đầu tư cho các sản và các trang web thương mại điện tử trong nước. Thị trường thương mại điện tử bắt đầu trở nên sôi động hơn khi nhiều tân binh mới như Adayroi, SIdeal. bắt bắt đầu tham gia cuộc đua cạnh tranh với các sản thương mại điện tử lớn như Lazada, Tiki, Sendo, Zalora., Cạnh tranh ngày càng khốc liệt vì thế các trang web thương mại điện tử kinh doanh lâu năm như Hotdeal. cũng tăng cường mở rộng ngành hang, dịch vụ giao — nhận, thanh toán.
Nhờ sự mở rộng kinh doanh mà các doanh nghiệp lớn mang về lượng doanh thu tăng vọt, nhiều chương trình khuyến mãi đồng loạt ra đời và ăn theo nhau nhăm mục đích thu hút khách hàng. Một số chiến dịch khuyến mãi cạnh tranh với quy mô lớn của các doanh nghiệp như Lazada, Zalora, Tiki. cũng siêng được triển khai như “Cách mạng mua sắm trực tuyến” (Lazada), “Online Fever” (Zalora). Và khi thực hiện chiến dịch khuyến mãi càng lớn thì doanh thu thu về lại càng cao có khi gấp 10-20 lần so với ngày thường.
Song song với cuộc đua riêng lẻ của những doanh nghiệp đó là sự hợp tác của một số doanh nghiệp thương mại điện tử khác để mở rộng phạm vi kinh doanh và đa dạng các mặt hàng. Thị trường thương mại điện tử chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có đủ sức về tài chính mới có thể trụ vững và chạy được đường dài trên cuộc đua khốc liệt này. Những doanh nghiệp nhỏ không đủ tiềm lực tài chính rất dễ bị đóng cửa nửa đường. Bởi kinh doanh thương mại điện tử phải kiên nhẫn vì người dùng Việt Nam chỉ đang mới làm quen với cách thức mua sắm trực tuyến, vì thế nếu không có đủ tiềm lực thì khó mà kiên nhẫn được.
Năm 2015 có nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa nhưng năm 2016 đã xuất hiện thêm rất nhiều doanh nghiệp mới, với sự quay lại này, nhiều thị trường thương mại điện tử hứa hẹn sẽ đem lại nhiều kỳ vọng mới cho Việt Nam như những nước khác. Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp B2B (Business to Business) vẫn đang đóng một vai trò quan trọng trên thị trường, mang lại cơ hội mới cho các doanh nghiệp: mở rộng thị trường. giảm chi phí giao dịch, cải thiện hệ thong phân phối, tăng doanh số, chăm sóc khách hàng tốt hơn. Đồng thời với các cơ hội đó cũng là những thách thức: cạnh tranh sẽ tăng cao, thiếu nhân lực có đủ trình độ để phát triển nhất là ở các nước đang phát triển.
Hơn nữa, với tình hình nền kinh tế đang bị khủng hoảng hiện nay, việc giảm tối thiểu chi phí là van dé cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, thương mại điện tử B2B là phương thức hiệu qua dé mua bán hang hóa, kiểm soát, tìm kiếm khách hang, tìm kiếm nhà cung ứng tiềm năng. dé tối đa hóa hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian và giảm chi phí là một hướng đi đúng dan và cân thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, trái ngược với những mong đợi của các sàn giao dịch TMĐT B2B và các doanh nghiệp đăng ký tham gia, cho đến nay ứng dụng TMĐT B2B tại Việt Nam đã trải qua khá nhiều thất bại với việc đóng cửa hàng loạt sàn giao dịch từ của nhà nước cho đến tư nhân như vnemart.
Thực tế cho thay răng không phải san giao dịch TMĐT B2B nào cũng thành công, nguyên nhân lý giải cho những thất bại này là các mô hình sản giao dịch TMĐT B2B khá phong phú và có những đặc trưng riêng, chưa ké sự thay đổi liên tục các yếu tố trong thương mại luôn tạo ra những thách thức mới cho các doanh nghiệp. Hiện tại, mô hình kinh doanh B2B tại Việt Nam đang trên đà phát trién, tuy nhiên vẫn còn dang bỏ ngõ và chưa thực sự tạo được sự đột phá trong nên kinh doanh chung của toàn quốc gia. Để khắc phục điều nảy, các doanh nghiệp đã và đang có mong muốn phát triển theo xu hướng này cần phải có những chiến lược, hướng đi đột phá hơn các chiến lược kinh doanh truyền thống cũng như cải thiện lại phương án bán hàng. tiếp thị hợp tác, đầu tư vào việc thiết kế website (đặc biệt là tối ưu hóa chất lượng website thương mại điện tử) để có thể hội nhập và tiễn hành các giao dịch B2B một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.
Từ thực tế này và kết quả kinh doanh yếu kém của mô hình TMĐT B2B tại công ty cô phan công nghệ Finviet, tác giả đã chon đề tài: “Hoàn thiện mô hình kinh doanh trực tuyến B2B tại công ty cỗ phan công nghệ Finviet” làm đề tài khóa luận.2 Mục tiêu đề tài 1.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng mô hình san giao dịch B2B tại công ty cổ phan cong nghé Finviet, néu ra duoc cac diém yếu còn ton tại, chỉ ra được các nguyên nhân của hạn chế dé đưa ra các giải pháp hoàn thiện mô hình san giao dịch B2B tại công ty cổ phần công nghệ Finviet trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể - Tập hợp một cách đầy đủ nhất cơ sở lý thuyết về thương mại điện tử nói chung và sàn giao dịch B2B nói riêng. - Phân tích thực trạng mô hình sàn giao dịch B2B hiện tại của công ty cô phan công nghệ Finviet. - Nhận diện các kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế đó. - Để xuất giải pháp hoàn thiện mô hình san giao dịch B2B tại công ty cỗ phân công nghệ Finviet trong thời gian tới.3 Đối tượng và phạm vi đề tài 1.1 Đối twong Mô hình san giao dịch B2B tai công ty cô phan công nghệ Finviet 1.
Phạm vi dé tài - Phạm vi về nội dung: mô hình sàn giao dịch B2B - Pham vi về không gian: tại công ty cỗ phan công nghệ Finviet - Phạm vi về thời gian: khóa luận đi vào phân tích thực trạng san giao dịch B2B tại công ty cổ phần công nghệ Finviet từ tháng 10/2018 cho đến hết 02/2019.4 Phương pháp Đề tài này được thực hiện băng phương pháp nghiên cứu định tính.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu a. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét cho hiện trạng sàn giao dịch B2B. Nguồn tải liệu này bao gồm: - Sách, báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tai liệu trên Internet. liên quan đến thương mại điển tử nói chung và san giao dịch B2B nói riêng.
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về trạng sản giao dịch B2B. Đây là những số liệu mang tính định lượng, được khai thác từ các nguồn thuộc: Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thông tin nội bộ của công ty cô phan công nghệ Finviet. các số liệu được đưa vào xử lý phân tích để từ đó rút ra những kết luận, đánh giá có căn cứ khoa học phục vụ nghiên cứu của luận văn. — Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Thu thập bằng phiếu điều tra, khảo sát 2 nhóm đối tượng sau: - Nhóm cán bộ làm việc tại công ty Finviet: gồm những nhà quan lý như Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Chuyên viên nhằm đánh giá thực trạng mô hình sàn giao dịch B2B tại công ty cỗ phần công nghệ Finviet.
Dé làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn. - Nhóm khách hàng: điều tra khảo sát khách hàng của công ty Finviet các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tham gia va giao dịch thông qua san Finviet. Với 120 mẫu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên để tham gia cuộc phỏng vấn điều tra khảo sát. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viết luận văn là phương pháp thống kê.
tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương pháp khác nhằm giải quyết các van dé có liên quan đến nội dung đề tài. Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉ tiêu, so sánh với các tỉnh khác. Phương pháp thống kê: Số liệu của đề tài được thống kê từ các báo cáo của công ty Finviet. Phương pháp phân tích, tổng hợp: tổng hop, phân tích và đánh giá dé tìm ra được diễn bién cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giải pháp.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Cấp lãnh đạo có trình độ chuyên môn về mô hình sàn giao dịch B2B; Các kế toán trưởng, chuyên viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong công ty. CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TU, SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B VÀ BAI HỌC DIEN HÌNH 2.1 Những van đề co bản về thương mại điện tử 2.1 Khái niệm Thương mại điện tu là hình thức mua ban hàng hóa va dich vụ thông qua mạng máy tính tòan cầu. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu vé Thương mại điệ n tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cân được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các van dé phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp dong.