Khóa luận: Thực trạng và Giải pháp Marketing tại Công ty Du lịch

Khóa luận về thực trạng marketing tại công ty du lịch. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh.

Trường đại học

Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Quản trị Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING

1.1. Tổng quan về marketing

1.1.1. Khái niệm marketing

1.1.2. Vai trò, chức năng của marketing

1.2. Tổng quan về dịch vụ

1.2.1. Khái niệm dịch vụ

1.2.2. Đặc trưng của dịch vụ

1.2.3. Phân loại dịch vụ

1.3. Tổng quan về marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

1.3.1. Khái niệm marketing hỗn hợp

1.3.2. Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

1.3.3. Các công cụ marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3. Tình hình tài chính – kinh doanh của công ty

2.2. Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

2.2.1. Thực trạng nghiên cứu thị trường

2.2.2. Chính sách về sản phẩm

2.2.3. Chính sách về giá cả

2.2.4. Chính sách về phân phối

2.2.5. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

2.2.6. Chính sách về con người

2.2.7. Chính sách về quy trình dịch vụ

2.2.8. Chính sách về yếu tố hữu hình

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

2.3.1. Đánh giá về sản phẩm

2.3.2. Đánh giá về giá

2.3.3. Đánh giá về kênh phân phối

2.3.4. Đánh giá về hoạt động xúc tiến hỗn hợp

2.3.5. Đánh giá về chính sách phát triển con người

2.3.6. Đánh giá về quy trình

2.3.7. Đánh giá về yếu tố hữu hình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU DỊCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

3.1. Định hướng phát triển của Công ty CP Du lịch Thương mại và Đầu tư

3.1.1. Tổng quan ngành du lịch

3.1.1.1. Ngành du lịch thế giới
3.1.1.2. Ngành du lịch Việt Nam

3.1.2. Phân tích ma trận SWOT của Công ty Tracotour

3.1.2.1. Điểm mạnh – Strengths
3.1.2.2. Điểm yếu – Weaknesses
3.1.2.3. Thách thức – Threats

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

3.2.1. Đề xuất hoàn thiện chính sách sản phẩm

3.2.2. Đề xuất về chính sách giá

3.2.3. Đề xuất về các công cụ xúc tiến hỗn hợp

3.2.4. Đề xuất về kênh phân phối

3.2.5. Đề xuất về yếu tố con người

3.2.6. Đề xuất về các yếu tố hữu hình

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan Hoàn Thiện Marketing Du Lịch Cách Tiếp Cận

Ngày nay, du lịch trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Cùng với sự hội nhập quốc tế, du lịch trở nên dễ dàng hơn. Việt Nam, với lợi thế tự nhiên và chính trị ổn định, đang là điểm đến an toàn và hấp dẫn. Về kinh tế, du lịch là ngành công nghiệp “không khói”, thân thiện môi trường, tạo giá trị lớn và giải quyết việc làm. Ngành du lịch Việt Nam đã phát triển và đạt được nhiều thành tựu, song vẫn còn tồn tại những hạn chế, khiến tiềm năng du lịch chưa được khai thác triệt để. Đối mặt với cạnh tranh và biến động kinh tế, doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động, trong đó có marketing. Câu hỏi đặt ra là làm sao để bắt kịp và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Công ty Tracotour đã có những biện pháp marketing, nhưng hiệu quả kinh doanh lữ hành gần đây đều ghi nhận sự sụt giảm. Vì vậy, việc hoàn thiện marketing là cần thiết để nâng cao lợi thế cạnh tranh và cải thiện tình hình kinh doanh. Nghiên cứu các khái niệm cơ bản về marketingmarketing dịch vụ là cơ sở lý luận vững chắc. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và chỉ ra thực trạng của các chính sách marketing hiện có tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư. Quan trọng nhất, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và khắc phục những hạn chế còn tồn tại của hoạt động marketing tại Công ty. Từ đó, gián tiếp nâng cao hoạt động kinh doanh tại Công ty. Mục tiêu là nghiên cứu hoạt động marketing của Công ty, các công cụ marketing mà doanh nghiệp đã và đang sử dụng. Dựa vào thực trạng marketing tại doanh nghiệp, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại.

1.1. Tổng quan về Marketing du lịch online và Offline

Theo Philip Kotler, marketing là hoạt động hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua trao đổi. Ansoff nhấn mạnh marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, lấy thị trường làm định hướng. Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ định nghĩa marketing là hoạt động nhằm sáng tạo, truyền thông, chuyển giao những sản phẩm mang lại giá trị cho khách hàng. Marketing là làm việc với thị trường để biến trao đổi tiềm tàng thành hiện thực, thỏa mãn nhu cầu con người. Người làm marketing cần xác định khách hàng, nhu cầu, thông qua phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, định giá, phân phối, phục vụ. Nắm bắt, thấu hiểu nhu cầu, mong muốn và hành vi của khách hàng thông qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp. Thỏa mãn nhu cầu đó bằng việc thiết kế, phát triển các sản phẩm/ dịch vụ và các công cụ marketing trong marketing-mix.

1.2. Vai trò và Chức năng của Marketing cho Ngành Du Lịch

Trong kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần trao đổi chất với thị trường. Marketing kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh hướng theo thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm chỗ dựa. Marketing phản ánh chức năng cơ bản của kinh doanh, tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Nó cũng là một chức năng có vai trò kết nối, nhằm bảo đảm sự thống nhất hữu cơ với các chức năng khác bắt nguồn từ những lĩnh vực: sản xuất, tài chính, nhân sự. Xét về quan hệ chức năng thì marketing vừa chi phối, vừa bị chi phối bởi các chức năng khác. Cụ thể, khi xác định chiến lược marketing, các nhà quản trị marketing phải đặt ra nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược marketing trong mối tương quan ràng buộc với các chức năng khác. Marketing khuyến khích sự phát triển và không ngừng hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần. Với những thay đổi mau chóng trong nhu cầu, thị hiếu, công nghệ…, mỗi doanh nghiệp không thể chỉ kinh doanh những mặt hàng mà mình hiện có. Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn. Marketing nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua việc nghiên cứu hành vi trước, trong và sau mua của khách hàng, marketing sẽ giúp cho các doanh nghiệp tìm ra những phương án giải quyết, khắc phục những lời phàn nàn, khiếu nại của khách hàng để hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh, gia tăng sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

II. Phân Tích Thực Trạng Marketing Du Lịch tại Tracotour

Tracotour, tiền thân là Công ty Vận chuyển khách Du lịch, đã phát triển thành doanh nghiệp cung cấp đa dạng sản phẩm du lịch thương mại. Công ty cung cấp các chương trình tour trọn gói trong nước và quốc tế, cho thuê xe, và sở hữu khách sạn Hướng Dương. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là dịch vụ lữ hành. Là nhà lữ hành chuyên nghiệp tại Việt Nam, có giấy phép do Tổng cục du lịch Việt Nam cấp, công ty chuyên cung cấp các chương trình tour trọn gói trong nước và quốc tế cho các đối tượng khách hàng bao gồm cả khách đoàn và khách lẻ. Ngoài ra, công ty còn thuê xe và cung cấp các dịch vụ chuyên chở khác: cho thuê xe từ 4 - 45 chỗ; cho thuê xe du lịch, hội nghị, hội thảo, đi lại, làm việc… cho thuê xe dài hạn, thuê xe tự lái. Bên cạnh đó, Tracotour còn sở hữu khách sạn Hướng Dương với hệ thống phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao, dịch vụ nhà hàng với các món ăn Á- Âu, phòng cho thuê phục vụ hội nghị, hội thảo và các dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng, massage. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và các phòng ban chức năng. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 cho thấy một năm khó khăn với doanh thu giảm và chi phí tăng. Tuy nhiên, Công ty vẫn nỗ lực đầu tư vào bán hàng và quản lý chi phí. Giai đoạn 2009 – 2011, Công ty đã rất nỗ lực để duy trì doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng. Đặc biệt năm 2011 mức tăng doanh thu là 34,07%, mức tăng lợi nhuận là 3,16%. Đây là mức tăng ấn tượng của Tracotour trong vòng 5 năm trở lại. Tuy vậy, giai đoạn 2012 – 2013, Công ty không còn duy trì được mức tăng trưởng của mình do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp lữ hành trong và ngoài nước khác khi họ đã có những động thái phục hồi và trở lại thị trường. Với thế mạnh về thương hiệu, vốn lớn và kênh phân phối rộng khắp, các thương hiệu lớn như Saigontourist và Viettravel đã quay trở lại và chiếm lĩnh thị phần. Cùng thời điểm đó, rất nhiều tên tuổi lữ hành khác đã hoàn tất công tác chuẩn bị và bắt đầu có những chiến dịch quảng bá mạnh mẽ.

2.1. Đánh giá Thực trạng về Nghiên Cứu thị trường du lịch

Nghiên cứu thị trường là hoạt động quan trọng trong quản trị marketing. Tracotour không có phòng nghiên cứu marketing, mà nhiệm vụ này do nhân viên phòng Kinh doanh – Marketing đảm nhiệm. Dữ liệu được tổng hợp, phân tích và báo cáo mỗi quý một lần. Công ty sử dụng phương pháp nghiên cứu trên tài liệu có sẵn như số liệu thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp tỉnh, báo cáo nội bộ, báo cáo công khai của đối thủ, bài viết trên tạp chí du lịch. Bên cạnh đó, Công ty Tracotour cũng rất quan tâm đến việc nắm bắt nhu cầu, mong muốn thông qua thái độ và sự hài lòng của khách hàng trong mỗi chuyến đi. Công ty có xây dựng một mẫu phiếu điều tra để du khách đánh giá về chất lượng dịch vụ và nêu lên cảm nhận của mình sau mỗi chuyến đi. Dữ liệu thu được từ phiếu điều tra sẽ được phòng Kinh doanh – Marketing tổng hợp, phân tích và báo cáo mỗi 2 tháng một lần. Công ty cũng đặt hàng các công ty nghiên cứu thị trường (FTA, Nielsen Việt Nam) để thực hiện điều tra chuyên sâu về tâm lý, hành vi khách hàng, nhu cầu theo nhóm tuổi, khu vực địa lý. Phương pháp này tốn kém nhưng chính xác.

2.2. Phân tích Thực trạng Chính sách về sản phẩm du lịch

Sản phẩm của các công ty lữ hành là những chương trình du lịch cung cấp cho khách du lịch. Các chương trình tour thường được thiết kế trọn gói, trong đó bao gồm cả dịch vụ đưa đón, ăn uống, lưu trú và các hoạt động vui chơi, tham quan, nghỉ dưỡng… Sản phẩm du lịch khó xác định chu kỳ sống vì nó gắn tới tài nguyên thiên nhiên, yếu tố văn hóa – con người và các yếu tố khác liên quan đến hạ tầng cơ sở tại địa phương. Điều mà các nhà kinh doanh lữ hành cần xác định đó là trong chương trình tour của mình bao gồm những dịch vụ và hàng hóa nào, liên kết với các nhà cung cấp ra sao để có được lộ trình hấp dẫn và chi phí là hợp lý nhất. Trong chính sách sản phẩm thì vấn đề xây dựng một sản phẩm mới là rất quan trọng. Ở đây, ta hiểu rằng sản phẩm mới trong lữ hành có nghĩa là tạo ra một chương trình tour mới. Tracotour thường xuyên thực hiện việc đánh giá lại các tuyến, điểm du lịch đã có sẵn; khảo sát các tuyến điểm mới; kết hợp nguồn thông tin của hướng dẫn viên và ý kiến phản hồi của khách hàng. Từ đó, Công ty sẽ thay đổi một hay nhiều dịch vụ bên trong gói dịch vụ của mình, kết hợp các điểm đến khác nhau hoặc thay đổi lịch trình tour. Như vậy, du khách có thể thoải mái lựa chọn chương trình tour đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của mình.

2.3. Thực trạng Xây dựng Nhãn Hiệu Branding cho Tracotour

Ngay từ khi thành lập, Tracotour đã định hướng phát triển mình là địa chỉ tin cậy để tìm kiếm những chương trình tour chất lượng, đa dạng và phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng. Công ty sử dụng tên gọi và câu khẩu hiệu riêng cho ba mảng lữ hành, đặt phòng khách sạn và xe du lịch. Trong mảng lữ hành, Công ty sử dụng tên gọi “tourdulich365” với câu khẩu hiệu “Hãy cùng chúng tôi khám phá Việt Nam và Thế giới”. Cái tên “tourdulich356” cho thấy Tracotour luôn ở bên du khách mọi lúc, mọi nơi, luôn sẵn sàng phục vụ 365/365 ngày trong năm. Câu khẩu hiệu thể hiện sự gần gũi, thân thiện của Tracotour. Mỗi nhân viên của Tracotour đều hiểu rằng họ là người bạn đồng hành tin cậy, thân thiện và gần gũi của khách hàng. Đến với Tracotour, du khách sẽ được khám phá và trải nghiệm vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, con người và văn hóa Việt Nam cũng như các nước trên Thế giới. Bên cạnh câu khẩu hiệu này, Tracotour còn có một khẩu hiệu khác: “Đưa thế giới tròn vào màn hình vuông”. Biểu tượng hiện tại của Tracotour sử dụng ba màu chính là trắng, vàng và xanh với ba hình ảnh nổi bật: quả địa cầu, chú chim hạc và thân cây tre cách điệu.

III. Đánh giá Chính sách Giá Hiện Tại Cho Marketing Du Lịch

Hiện nay, chính sách giá mà Tracotour áp dụng là gói cước trọn gói cho các chương trình tour du lịch từ phổ thông cho đến tour cao cấp. Giá trọn gói đã bao gồm trong đó các dịch vụ cơ bản như vận chuyển, nơi lưu trú, bữa ăn và vé vui chơi… tùy từng chương trình tour. Để rõ hơn về chính sách giá, ta cần hiểu rằng các công ty du lịch, lữ hành, nhà cung cấp dịch vụ lưu trú, vận tải, giải trí… có mối quan hệ mật thiết với nhau và họ chính là đại lý bán sản phẩm của nhau. Khi bán sản phẩm cho nhau, họ có một mức giá gọi là giá hợp đồng. Giá này thấp hơn nhiều so với giá được niêm yết trên website và giá bán cho khách lẻ. Với các tour cao cấp và có yêu cầu thiết kế riêng, Công ty cũng sẽ nghiên cứu, tư vấn và đưa ra các mức giá trọn gói cho khách hàng lựa chọn. Điều quan trọng trong việc định giá trọn gói đó là cho thấy được lợi ích của khách hàng tăng thêm với chi phí thấp hơn so với việc chi trả cho các dịch vụ trong chuyến đi một cách đơn lẻ. Lợi ích tăng thêm này không chỉ là lợi ích về kinh tế mà còn giúp khách hàng tiết kiệm cả về thời gian và công sức.

3.1. Phương pháp Định Giá Cơ Bản của Tracotour

Mức giá trọn gói được Công ty xác định cấu thành dựa trên các khoản mục chi phí cơ bản trên mỗi khách. Các biến số dùng để tính toán xác định mức giá bán mỗi tour được thể hiện qua công thức sau: G = Zk + Cb + Cql + Ck + L Trong đó: G: giá cơ bản của một chương trình tour trên một khách; Zk: giá thành chương trình du lịch trên một khách (bao gồm chi phí vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vé tham quan vui chơi, phí bảo hiểm và một số chi phí khác tùy theo chương trình tour); Cb: chi phí bán hàng phân bổ; Cql: chi phí quản lý phân bổ; Ck: các khoản chi khác; L: mức lợi nhuận mong muốn của Công ty Từ công thức trên, Công ty có thể xác định được mức giá cơ bản của mỗi chương trình tour. Khi báo giá để bán cho khách hàng, giá trên sẽ được bổ sung thêm 10% thuế giá trị gia tăng theo luật hiện hành tại Việt Nam. Giá chào bán được đăng công khai trên trang web của Tracotour để khách tra cứu.

3.2. Chiến Lược Giá đang được áp dụng của Tracotour

Giá bán của một sản phẩm không bao giờ giữ nguyên mà nó thay đổi theo biến động cung – cầu của thị trường. Bên cạnh đó, ở các thời điểm khác nhau, Công ty cũng cần có các chiến lược giá khác nhau để kích thích mua nhiều hơn, đạt được mức lợi nhuận cao hơn hoặc tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Khi đó, việc điều chỉnh giá bán tour sẽ được thực hiện chủ yếu ở phần trăm hoa hồng và tỷ lệ lợi nhuận. Thông thường, Công ty chấp nhận giảm tỷ lệ lợi nhuận và tăng phần trăm hoa hồng cho đối tác của mình. Một số chiến lược đã và đang được tracotour áp dụng là: thặng giá, định giá phân biệt, định giá theo thời gian, định giá theo nhóm khách hàng, định giá dựa trên số lượng khách trong đoàn.

IV. Phân Tích Kênh Phân Phối Chiến Lược Xúc Tiến Marketing Du Lịch

Tracotour triển khai kênh phân phối dưới hai loại hình: kênh trực tiếp (kênh 0 cấp) và kênh 1 cấp. Kênh trực tiếp phục vụ thị trường khách du lịch trong nước, khách hàng đặt tour trực tiếp tại văn phòng công ty hoặc website. Kênh này triển khai ở Hà Nội và một số tỉnh miền Bắc. Kênh 1 cấp có được thông qua công ty đối tác của Tracotour, ký hợp đồng hợp tác lâu dài để họ mở văn phòng đại diện bán các sản phẩm của Công ty. Các văn phòng đại diện có nhiệm vụ triển khai các chương trình xúc tiến marketing để bán các chương trình tour của Công ty và hưởng hoa hồng dựa trên lượng khách mà họ thu hút được. Tracotour vẫn thực hiện đa dạng các hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến diễn ra đa dạng trên nhiều kênh khác nhau: Quảng cáo trên Báo – tạp chí du lịch, Ấn phẩm quảng cáo và đặt Banner trên Báo mạng. Công ty cũng có trang facebook riêng để giới thiệu hình ảnh, hoạt động và các chương trình tour của mình. Tracotour cũng có website chính thức để khách hàng dễ dàng liên hệ và tìm hiểu thông tin.

4.1. Chính Sách Áp Dụng Cho Các Thành Viên Trong Kênh phân phối

Công ty áp dụng phương thức thanh toán định kỳ hàng tháng theo hợp đồng đã thỏa thuận trước. Với những đối tác lớn và có mối quan hệ lâu dài với công ty, việc trả chậm có thể được chấp nhận trong thời gian 20 – 30 ngày sau khi hết hạn thanh toán. Tùy theo số lượng khác mỗi đoàn và mối quan hệ với các hãng, các đại lý du lịch mà công ty chiết khấu 5% - 15%. Đối với các hãng và đại lý có nguồn gửi khách lớn, Công ty luôn có chế độ ưu tiên trong thanh toán và còn cung cấp thêm cho họ một số dịch vụ miễn phí bên ngoài thỏa thuận trong hợp đồng.

4.2. Đánh giá Chiến Lược Xúc Tiến Hỗn Hợp đang sử dụng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Ban lãnh đạo Công ty Tracotour luôn ý thức được tầm quan trọng của các chiến lược xúc tiến hỗn hợp. Mỗi nhân viên thuộc phòng Kinh doanh – Marketing đều cố gắng sáng tạo và làm việc hết mình để các chương trình xúc tiến đạt được hiệu quả như mong muốn. Các hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến diễn ra đa dạng trên nhiều kênh khác nhau: Quảng cáo, Báo – tạp chí du lịch, Ấn phẩm quảng cáo, Báo mạng, Mạng xã hội, video. Xúc tiến bán: Các chương trình xúc tiến thường diễn ra vào những thời điểm nhu cầu đi du lịch của người dân tăng cao như ngày nghỉ lễ, Tết, dịp hè. Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp cũng là các hoạt động đang được doanh nghiệp triển khai

V. Hoàn thiện Marketing Du Lịch Giải Pháp Thực Tiễn

Để nâng cao hiệu quả marketing du lịch, Tracotour cần tập trung vào một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường nghiên cứu thị trường, sử dụng cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để hiểu rõ hơn về khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh. Cần áp dụng chiến lược giá linh hoạt, kết hợp các hình thức định giá khác nhau để phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Bên cạnh đó, cần tối ưu hóa kênh phân phối, phát triển cả kênh trực tuyến và ngoại tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Đồng thời, cần chú trọng đến nội dung marketing, tạo ra những nội dung hấp dẫn, sáng tạo để thu hút khách hàng. Ngoài ra, cần xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo ra những trải nghiệm du lịch đáng nhớ để tăng cường sự trung thành của khách hàng.

5.1. Đề xuất hoàn thiện chính sách sản phẩm để Marketing hiệu quả

Tracotour cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm du lịch mới, độc đáo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Cần tạo ra những chương trình tour có tính trải nghiệm cao, kết hợp yếu tố văn hóa địa phương, ẩm thực đặc sắc để thu hút du khách. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ, đảm bảo mọi khâu trong quy trình du lịch đều được thực hiện chuyên nghiệp, tận tâm.

5.2. Đề xuất hoàn thiện Chính sách Giá để tăng doanh thu

Cần áp dụng chiến lược giá linh hoạt, kết hợp các hình thức định giá khác nhau như định giá theo giá trị, định giá cạnh tranh, định giá theo mùa để phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Nên có các chương trình khuyến mãi, giảm giá, tặng quà để kích cầu du lịch, đặc biệt trong mùa thấp điểm. Cần đảm bảo giá cả hợp lý, phản ánh đúng giá trị của sản phẩm, dịch vụ để tạo sự hài lòng cho khách hàng.

5.3. Đề xuất về các công cụ Xúc tiến Hỗn Hợp phát triển kênh Phân Phối

Cần tăng cường quảng bá thương hiệu trên các kênh truyền thông trực tuyến và ngoại tuyến, sử dụng hình ảnh, video chất lượng cao để giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của công ty. Cần xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác truyền thông, KOLs để tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng. Đồng thời, cần chú trọng đến nội dung marketing, tạo ra những nội dung hấp dẫn, sáng tạo để thu hút khách hàng. Phát triển cả kênh trực tuyến và ngoại tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn, Cần xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo ra những trải nghiệm du lịch đáng nhớ để tăng cường sự trung thành của khách hàng.

28/09/2025
Khóa luận thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du lịch thương mại và đầu tư

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I Điều 4: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong 1 khoảng thời gian nhất định”. Cũng theo Luật du lịch, ta có thể hiểu thuật ngữ “sản phẩm” như sau: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”. Như vậy, ta có thể hiểu sản phẩm trong ngành kinh doanh lữ hành là một tập hợp của các dịch vụ khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến đi.2 Giá cả (Price) Với người mua: “Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó”. Với người bán: “Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó”.

Giá là một thành phần quan trọng trong marketing mix, là mấu chốt xác định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Các quyết định về giá luôn gắn với kết quả tài chính của doanh nghiệp. Xác định giá trong dịch vụ phải căn cứ vào giá trị đích thực mà dịch vụ đó mang lại cho khách hàng. Quá trình hình thành giá trong dịch vụ được xem xét từ ba góc độ: chi phí dịch vụ của người cung cấp, tình trạng cạnh tranh trên thị trường và giá trị mà người tiêu dùng nhận được.

Trên giác độ của người cung cấp, giá phải bù đắp được chi phí và đảm bảo có lãi. Trên giác độ cạnh tranh, giá phải tuân theo giá thị trường. Trên giác độ của người tiêu dùng, giá trị tiêu dùng là giá trị đích thực họ nhận được trong quá trình tiêu dùng dịch vụ. Các bước cơ bản để xác định mức giá Xác Xác định Xác Phân tích Lựa chọn Lựa định cầu của thị định chi giá và sản phương chọn mục tiêu trường phí sản phẩm của pháp định mức giá định giá mục tiêu xuất đối thủ giá cụ thể (Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản; NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân; 2009).

Xác định mục tiêu định giá Việc định giá phải dựa trên những chiến lược đã xác định trong quá trình xây dựng chiến lược marketing chứ không thể thực hiện rêng lẻ. Chính vì vậy, định giá sản phẩm phải tuân theo các mục tiêu chiến lược của công ty và đặt trong một thể thống nhất với các biến số của marketing – mix. Một số mục tiêu thông dụng là:  Mục tiêu tồn tại: Khi doanh nghiệp đang gặp khó khăn do cạnh tranh khốc liệt, lúc này điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải tồn tại được. Như vậy họ cần phải định giá thấp, miễn là doanh thu đủ trả cho các chi phí cố định và chi phí biến đổi.

 Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Khi các doanh nghiệp nhận thấy rằng môi trường kinh doanh thuận lợi và bản thân doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với đối thủ, họ sẽ cố gắng định giá sao cho mức giá đó đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa.  Mục tiêu dẫn đầu thị phần: Có nhiều doanh nghiệp muốn đạt thị phần lớn để gặt hái lợi nhuận lâu dài nhờ hiệu quả gia tăng theo quy mô. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp có thể định giá thấp nhằm đạt được quy mô thị trường lớn nhất mà họ mong muốn. Hiệu quả kinh tế dựa trên quy mô lớn có thể được hiểu như sau: để sản xuất doanh nghiệp luôn luôn phải bắt đầu bằng việc sử dụng một số lượng tối thiểu các yếu tố đầu vào nào đó mà về cơ bản không thể phân chia được (xe cộ, máy móc, nhà xưởng…).

Trong trường hợp này, sản xuất với quy mô lớn sẽ làm cho chi phí bình quân mỗi sản phẩm giảm.  Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm: Một doanh nghiệp lấy mục tiêu chất lượng sản phẩm cao thường ấn định mức giá cao do chi phí đầu tư để nghiên cứu và tạo ra sản phẩm cao. Trong dịch vụ, giá cả là một trong những yếu tố tác động lên cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà họ sẽ nhận được. Như vậy, việc định giá cao cũng gây ảnh hưởng lên tâm lý khách hàng, tạo cho họ cảm nhận về dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng tốt.

Xác định nhu cầu của thị trường mục tiêu Việc xác định nhu cầu của thị trường mục tiêu nhằm tập trung xác định tổng cầu và xác định hệ số co giãn theo giá. Xác định tổng cầu: Nhu cầu về dịch vụ có một đặc điểm là luôn biến động. Biên độ chênh lệch giữa khung giờ cao điểm và khung giờ thấp điểm là rất lớn. Chính điều này gây nên khó khăn trong việc quản trị cung ứng dịch vụ tại mỗi doanh nghiệp.

Thông thường, các doanh nghiệp duy trì quy mô thích hợp để thỏa mãn nhu cầu ở mức trung bình. Bởi vậy rất dễ đến tình trạng mất cân đối khi nhu cầu tăng cao hoặc xuống 1 Than Lon Universit Librar thấp. Việc xác định quy mô nhu cầu trong dịch vụ là khó khăn bởi vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu sự phân bố nhu cầu về thời gian, quy mô, tần suất, biên độ, chu kỳ và địa điểm cung cấp dịch vụ. Để dự báo được cầu ở thị trường mục tiêu, người làm giá cần thu thập được các thông tin quan trọng bao gồm số lượng người mua tiềm năng, mức tiêu thụ mong muốn của người mua tiềm năng, sức mua của người mua tiềm năng thông qua việc phân bổ ngân sách cá nhân của họ cho các khoản chi tiêu khác nhau.

Công thức xây dựng tổng cầu tổng quát QD = n.p Trong đó:  QD: lượng cầu (bằng tiền);  n: lượng khách hàng ở thị trường mục tiêu;  q: số lượng sản phẩm trung bình 1 khách hàng mua;  p: Mức giá bán dự kiến. Xác định hệ số co giãn của cầu: Theo giáo sư kinh tế học N.Gregory Mankiw,“Hệ số co giãn của cầu là thước đo mức độ phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá với điều kiện các yếu tố khác không đổi”. Ví dụ: giá thịt bò tăng cao, nhiều người từ bỏ không mua thịt bò, ta nói người tiêu dùng nhạy cảm với sự tăng giá của thịt bò. Như vậy, việc tăng giá có thể làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp nhưng trong dài hạn lại khiến họ mất đi các khách hàng trung thành.

Việc xác định hệ số co giãn giúp nhà quản trị lường trước được những gì xảy ra trong kết quả kinh doanh khi họ đưa ra quyết định thay đổi giá bán và dùng giá để tác động lên cầu vào các khung giờ tiêu dùng khác nhau. Về lý thuyết, hệ số co giãn của cầu theo giá (ký hiệu Ed) được tính bằng công thức sau: Công thức 1. Công thức tính hệ số co giãn của cầu theo giá Tỷ lệ % biến đổi của cầu Ed = Tỷ lệ % biến đổi của giá Trên thực tế, rất khó định lượng được tổng cầu và hệ số co giãn vì sự biến đổi của cầu thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, ta có thể dự đoán bằng các phương pháp sau: dựa vào kinh nghiệm, dựa trên các số liệu lịch sử của bản thân doanh nghiệp hoặc của doanh nghiệp cùng ngành, điều tra chọn mẫu, phỏng vấn khách hàng ở thị trường mục tiêu.

Ước tính chi phí Công thức 1. Công thức xác định tổng chi phí Tổng chi phí = Tổng chi phí cố định + Tổng chi phí biến đổi 1  Tổng chi phí cố định: là toàn bộ chi phí chi cho các đầu vào cố định. Chi phí này không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán hàng. Ví dụ: chi phí nhà xưởng, chi phí thuê mặt bằng, chi phí tiền lương cán bộ quản lý.

 Tổng chi phí biến đổi: Là toàn bộ chi phí cho các đầu vào biến đổi, thay đổi cùng với sản lượng sản xuất. Ví dụ: chi phí nguyên, vật liệu, tiền lương cho công nhân sản xuất… Việc tính các chỉ tiêu nói trên sẽ giúp doanh nghiệp phân tích điểm hòa vốn và lựa chọn mức giá thích hợp trong mối tương quan giữa giá, doanh thu và lợi nhuận. Nghiên cứu chính sách giá của đối thủ canh tranh. Doanh nghiệp cần thu thập các thông tin về giá thành, giá bán, chất lượng và những đặc tính khác của sản phẩm cạnh tranh; thái độ của khách hàng về tương quan giữa giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

Từ đó, suy ra chiến lược giá cho sản phẩm của doanh nghiệp sao cho khắc phục được những điểm yếu trong chính sách giá của đổi thủ. Lựa chọn phương pháp định giá Có rất nhiều phương pháp định giá doanh nghiệp có thể lựa chọn như: định giá theo lợi nhuận trên vốn đầu tư, định giá theo giá trị khách hàng nhận được, định giá theo hãng dẫn đầu thị trường, định giá phân biệt… Trong đó, các doanh nghiệp dịch vụ thường áp dụng phương pháp định giá phân biệt mềm dẻo và linh hoạt nhằm làm chủ lợi thế cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất và gia tăng lợi nhuận. Có thể kể đến một số hình thức định giá phân biệt như sau:  Định giá phân biệt theo thời gian: Giá bán thay đổi theo thời điểm sử dụng (theo mùa trong năm, theo ngày trong tuần, theo giờ trong ngày).  Định giá phân biệt theo địa điểm: Giá bán được áp dụng khác nhau cho cùng 1 sản phẩm khi địa điểm sử dụng khác nhau (theo khu vực, theo tỉnh – thành phố, theo khoang, theo vị trí ngồi…).

 Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng: Doanh nghiệp chia khách hàng thành nhiều nhóm và áp dụng các mức giá khác nhau theo từng đối tượng (theo độ tuổi, theo giai cấp, theo nghề nghiệp…).  Định giá phân biệt theo hình ảnh: Cùng một loại sản phẩm nhưng được áp dụng mức giá bán khác nhau khi sản phẩm được trình bày, bao gói và đặt tên khác nhau. 1 Than Lon Universit Librar Bước 6. Lựa chọn mức giá cụ thể Tùy theo phương pháp định giá và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi.

Lúc này, doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một mức giá cụ thể tương đối hợp lý. Họ cần xem xét thêm các yếu tố ảnh hưởng khác như tâm lý của người mua, ảnh hưởng của các biến số khác trong marketing – mix hay phản ứng của các lực lượng trung gian và lực lượng khác có liên quan (các đại lý, người bán lẻ, nhà làm luật, chính quyền…).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ