Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thương mại và phân phối vật tư ngành nước tại khu vực miền Trung đòi hỏi các doanh nghiệp phải duy trì sự luân chuyển vốn nhanh và kiểm soát nghiêm ngặt các dòng tiền bán chịu. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Phan Thị Thảo Ly, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thanh Hải tại Trường Đại học Duy Tân (Đà Nẵng, năm 2021), tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ & Kỹ thuật Minh Nghi. Công ty Minh Nghi mang mã số thuế 0400898116, có trụ sở tại 21 Bàu Trảng 5, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hiện là nhà phân phối chính thức các dòng sản phẩm ống nước và phụ kiện PPR, uPVC, HDPE nhãn hiệu DISMY cho hơn 120 đại lý và công trình xây dựng lớn.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tế kinh doanh hàng ngày: các giao dịch bán hàng diễn ra liên tục, vị trí kho bãi nằm cách xa văn phòng điều hành khoảng 5 km, tạo ra nhiều kẽ hở dẫn đến nguy cơ sai sót, thất thoát hàng hóa và phát sinh nợ xấu. Số liệu khảo sát cho thấy tỷ lệ nợ phải thu quá hạn tại đơn vị từng chạm mức 28,5% trên tổng dư nợ vào năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ giai đoạn 2017 - 2019, từ đó thiết lập mô hình kiểm soát hoàn thiện có tính ứng dụng cao đến năm 2025. Luận văn đóng góp giải pháp giúp doanh nghiệp bảo vệ an toàn tài sản, kiểm soát 100% doanh thu ghi nhận và kéo giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống dưới mức 5% tổng dư nợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên khung lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại theo Báo cáo COSO (Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia về Báo cáo Tài chính Hoa Kỳ) và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Khung COSO được vận dụng toàn diện qua 5 bộ phận cấu thành hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng hoạt động Giám sát. Đây là công cụ chuẩn mực giúp đơn vị nhận diện rủi ro tại từng mắt xích vận hành.

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác để làm rõ 5 điều kiện tiên quyết khi ghi nhận doanh thu bán hàng và chuyển giao quyền sở hữu. Hệ thống kế toán tại đơn vị thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính. Các khái niệm học thuật then chốt được phân tích sâu bao gồm:

  • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ kho, thủ quỹ, nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ.
  • Phân quyền ủy quyền gồm ủy quyền chung theo hạn mức tín dụng và ủy quyền cụ thể cho từng thương vụ giá trị lớn.
  • Quản trị rủi ro tín dụng thương mại và kỹ thuật phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm toàn bộ dữ liệu kế toán thứ cấp từ 36 tháng liên tục trong giai đoạn từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2019, kết hợp hệ thống chứng từ gốc gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và hợp đồng mua bán. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và quan sát thực địa quy trình vận hành luân chuyển chứng từ.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với cỡ mẫu gồm 15 nhân sự trực tiếp tham gia chu trình, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Thủ kho, Thủ quỹ và 8 nhân viên phòng kinh doanh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích chứng thực số liệu thực tế nhằm bảo đảm tính xác thực cao nhất, phản ánh trung thực mối liên kết giữa hồ sơ sổ sách và sự luân chuyển hàng hóa - tiền tệ. Toàn bộ quá trình tổng hợp, kiểm định và phân tích dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Minh Nghi đã làm rõ 4 phát hiện trọng yếu về những lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ:

  • Lỗ hổng trong xét duyệt bán chịu: Hơn 75% các đơn đặt hàng từ các đại lý và nhà thầu quen thuộc chỉ được tiếp nhận qua điện thoại hoặc fax mà không có văn bản thẩm định tín nhiệm tín dụng. Doanh nghiệp chưa ban hành quy chế hạn mức nợ trần cho từng đối tượng khách hàng.
  • Lỏng lẻo trong luân chuyển chứng từ xuất kho: Chỉ có khoảng 40% các chuyến hàng xuất kho giá trị lớn được lập Lệnh xuất hàng theo quy định, trong khi 60% các giao dịch bán hàng thường nhật chỉ sử dụng Phiếu xuất kho sau khi hàng đã rời kho, gây rủi ro thất thoát tại kho hàng cách xa trụ sở.
  • Gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn: Số liệu phân tích cho thấy tổng nợ phải thu khách hàng năm 2019 tăng 22,4% so với năm 2017. Đáng chú ý, các khoản nợ quá hạn từ 60 ngày đến trên 90 ngày chiếm tới 31,8% tổng dư nợ tài khoản 131 trong năm 2019, tạo áp lực thanh khoản nghiêm trọng.
  • Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nhân sự kế toán theo dõi chi tiết công nợ khách hàng kiêm nhiệm luôn việc theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng và kê khai thuế, thiếu sự kiểm tra độc lập định kỳ từ người thứ ba.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên bắt nguồn từ mô hình quản trị tinh gọn của một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), nơi ban lãnh đạo quá chú trọng vào việc mở rộng doanh số bán hàng để gia tăng thị phần mà xem nhẹ các rào cản kiểm soát rủi ro tín dụng. Tâm lý tin tưởng vào các mối quan hệ làm ăn lâu năm đã thay thế cho các quy chế quản trị nợ chặt chẽ bằng văn bản.

Để quản lý rủi ro hữu hiệu, dữ liệu công nợ cần được cấu trúc lại và trình bày trực quan thông qua Bảng phân tích tuổi nợ 4 tầng (dưới 30 ngày, từ 31 đến 60 ngày, từ 61 đến 90 ngày và trên 90 ngày) kết hợp biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu so với tốc độ tăng nợ phải thu. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của tác giả Trần Thị Thanh Nga (năm 2011) về kiểm soát doanh thu dược phẩm tại Đà Nẵng và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm (năm 2013) tại Công ty Petec Bình Định, khẳng định rằng sự thiếu vắng quy trình kiểm soát độc lập luôn dẫn tới sự tích tụ nợ xấu và méo mó thông tin tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Xây dựng quy chế bán chịu và thẩm định tín dụng khách hàng: Ban hành chính sách phân cấp hạn mức nợ bằng văn bản với các mức trần cụ thể từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng tùy theo nhóm khách hàng A, B, C; quy định điều khoản phạt chậm thanh toán 0,05%/ngày vào hợp đồng kinh tế. Ban Giám đốc trực tiếp phê duyệt và áp dụng từ Quý 1 năm 2022.
  • Chuẩn hóa quy trình chứng từ xuất kho và kiểm soát kho bãi: Bắt buộc lập 100% Phiếu xuất kho 3 liên và Lệnh xuất hàng có xác nhận của phụ trách kinh doanh trước khi xuất hàng khỏi kho; thiết lập hệ thống camera giám sát kết nối dữ liệu trực tiếp giữa kho và phòng kế toán, mục tiêu triệt tiêu 95% sai sót thất thoát hàng hóa trong năm 2022 do Trưởng phòng Kỹ thuật và Thủ kho chịu trách nhiệm.
  • Tái cấu trúc nhân sự và thực hiện triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Phân tách hoàn toàn nhiệm vụ kế toán chi tiết công nợ với kế toán thanh toán ngân hàng và thủ quỹ; tổ chức kiểm tra chéo số dư tài khoản 131 định kỳ hàng tuần nhằm đưa tỷ lệ nợ khó đòi về dưới mức 5% trước năm 2025, do Kế toán trưởng chủ trì triển khai.
  • Tự động hóa công tác đối chiếu công nợ và phân tích tuổi nợ: Nâng cấp phân hệ phần mềm kế toán để tự động trích xuất Bảng phân tích tuổi nợ vào ngày 25 hàng tháng; tự động gửi thư xác nhận công nợ qua email đến 100% khách hàng phát sinh số dư, do Phòng Kế toán tài chính thực hiện từ giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và chủ sở hữu doanh nghiệp thương mại, phân phối: Nắm vững phương pháp thiết lập môi trường kiểm soát, xây dựng chính sách tín dụng thương mại an toàn và ngăn chặn rủi ro thất thoát vốn lưu động trong các chu trình bán hàng giá trị từ 50 triệu đến 500 triệu đồng.
  • Kế toán trưởng và nhân viên kế toán doanh nghiệp: Tham khảo trọn bộ hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, mẫu biểu lệnh xuất hàng và kỹ thuật lập bảng phân tích tuổi nợ chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình (case study) về việc vận dụng khung lý thuyết COSO vào thực tiễn quản trị tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng.
  • Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và kiểm soát rủi ro: Khai thác phương pháp luận đánh giá các điểm nghẽn kiểm soát nội bộ tại mô hình doanh nghiệp có địa điểm kho bãi tách rời văn phòng điều hành.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp thương mại ngành vật tư xây dựng thường đối mặt với rủi ro lớn nhất nào trong chu trình bán hàng?

Rủi ro lớn nhất là thất thoát hàng hóa tại kho bãi và phát sinh nợ xấu khó đòi. Với các đơn hàng từ 50 triệu đến hàng trăm triệu đồng cùng hệ thống kho nằm cách xa văn phòng từ 3 km đến 7 km, việc xuất hàng dựa trên thỏa thuận miệng mà không có Lệnh xuất kho chuẩn hóa khiến nợ quá hạn dễ dàng vượt ngưỡng 30% tổng dư nợ.

Việc áp dụng khung lý thuyết COSO mang lại lợi ích cụ thể gì cho công tác kiểm soát nội bộ?

Khung COSO giúp thiết lập hệ thống phòng vệ 5 lớp toàn diện từ môi trường kiểm soát đến giám sát định kỳ. Khi áp dụng chuẩn mực này, tỷ lệ đối soát chứng từ giữa kho, phòng kinh doanh và kế toán đạt độ chính xác trên 95%, đồng thời phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu xử lý đơn hàng.

Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả khi vị trí kho hàng nằm cách xa văn phòng công ty?

Doanh nghiệp cần áp dụng quy trình kiểm soát 3 bước nghiêm ngặt: Lệnh xuất hàng điện tử ký số trước khi xuất kho, Phiếu xuất kho 3 liên bàn giao kèm chữ ký người vận chuyển và đối chiếu số liệu tồn kho định kỳ mỗi tuần. Giải pháp này giúp kéo giảm tỷ lệ hao hụt hàng hóa xuống dưới 0,5% mỗi năm.

Biện pháp nào giúp giảm thiểu nợ quá hạn nhanh nhất cho doanh nghiệp phân phối?

Phương pháp tối ưu là phân loại khách hàng theo hạn mức nợ từ 50 triệu đến 300 triệu đồng và thiết lập Bảng phân tích tuổi nợ tự động vào ngày 25 hàng tháng. Quy trình đối chiếu công nợ định kỳ giúp tốc độ thu hồi dòng tiền tăng từ 20% đến 25% ngay trong quý đầu tiên áp dụng.

Doanh nghiệp quy mô nhỏ có bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm không?

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm là bắt buộc đối với mọi quy mô doanh nghiệp. Dù bộ máy kế toán chỉ gồm 3 đến 5 nhân sự, việc tách biệt hoàn toàn giữa người theo dõi sổ chi tiết công nợ và người quản lý thu tiền mặt sẽ triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ gian lận và chiếm dụng vốn nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 cho chu trình bán hàng - thu tiền trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty Minh Nghi giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về nợ quá hạn chiếm 31,8% và sự thiếu hụt quy trình kiểm soát kho bãi độc lập.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về phân cấp hạn mức tín dụng, chuẩn hóa chứng từ xuất kho và tái cơ cấu bất kiêm nhiệm bộ máy kế toán.
  • Xây dựng lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến 2025 với mục tiêu kéo giảm nợ khó đòi xuống dưới 5% và chuẩn hóa 100% dữ liệu quản trị tài chính.
  • Đóng góp một mô hình kiểm soát nội bộ tiêu chuẩn, dễ dàng nhân rộng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và kỹ thuật công nghiệp.

Quý độc giả, nhà quản trị và các nhà nghiên cứu có thể ứng dụng ngay các biểu mẫu phân tích tuổi nợ và lưu đồ kiểm soát trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị dòng tiền, tối ưu hóa an toàn tài chính cho doanh nghiệp của mình.