Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kiêm soát rủi ro tín dụng ưong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh BẮc Quang Bình. Chương 3: Khuyến nghị nhăm hoàn thiện hoạt dộng kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn chi nhánh Bẳc Quang Bình. Tông quan nghiên cứu * Các luận vân thạc sỹ: Hoàng Nừ Ngọc Quỳnh (2017) với Luận văn thạc sì “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại NHTMCP Dầu tư và Phát triển Việt Nam - CNBấc Dảk Lăk" cua Trường Đại học Kinh tế Đà Nằng. Trong luận văn tác gia đà hệ thống hóa lý luận về kiêm soát rui ro tín dụng.
Trên cơ sờ các dừ kiện thực tế dê phân tích, đánh giá thực trạng kiếm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nghiên cứu và đề xuất một số khuyến nghị 7 nhằm hoàn thiện hoạt dộng kiềm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng nghiên cứu. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu di sâu vào phân tích đối tượng là cho vay hộ kinh doanh. Iỉộ kinh doanh có nhừng đặc điếm khác biệt với cá nhân kinh doanh. Bên cạnh đó, các tiêu chi được sừ dụng đê đánh giá công tác kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại B1DV chi nhành Bẳc Đăk Lăk vẫn chưa thực sự đây đu.
Cụ thê, các chi tiêu đánh giá vần chưa đê cập đen các tiêu chi như tý lộ nợ quá hạn, tý lệ nợ có khá nãng mất vốn. Không nhừng vậy, tác giá chưa thực sự đi sâu vào phàn tích thực trạng các nhân tố ánh hường đen kicm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại B1DV chi nhánh Bắc Đăk Lăk. Như vậy sự khác biệt về không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu là khoáng trống cần được tác gia khai thác trong luận văn này. Trần Văn Huy (2018) với bài viết “Kiếm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cả nhân kinh doanh tại Ngán hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kiệt Nam - Chi nhảnh Quận Ngù Hành Sơn" cua Trường Đại học Kinh tế Đà Nằng.
Luận vãn đà hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bán về rui ro tín dụng và kiếm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cùa NHTM. Theo đó, tác giã đà xây dựng được 4 nội dung cua kiêm soát rúi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cua NHTM bao gồm: (1) Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh; (2) Ngăn ngừa rui ro tin dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh; (3) Giam thiêu tôn thất rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh; (4) Chuyên giao rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh. Trong cơ sở lý thuyết luận văn vần chưa đi sâu vào làm rỏ cho vay cá nhân, đặc diêm cho vay cá nhân, rui ro tín dụng trong cho vay cá nhân. Từ dó, nội dung kiêm soát rúi ro tín dụng trong cho vay cá nhân còn khá chung chung, chưa thê hiện được hết tính đặc thù trong rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân.
Tiếp dó, luận văn dâ di sâu vào môi trường kinh doanh cua Agribank chi nhánh Ngũ Hành Sơn, thực ừạng kiêm soát rủi ro tín dụng tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại chi nhánh theo 4 nội dung kiêm soát ở trên. Đánh giá nhừng kết quà đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sờ đó, dề xuất một số khuyển nghị nhàm hoàn thiện công tác kiêm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhàn kinh doanh cũa NHNo&PTNT - chi nhánh Ngũ Hành Sơn trong giai đoạn 2015 — 2017. Phạm Thị Kim Tuyến (2018) với luận văn thạc sì “Kiếm soát rủi ro tín dụng trong 8 cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Dầu tư rà Phát triên ỉ'iệt Nam chi nhảnh Dắk Nông" cua Trường Đại học Kinh tế Đà Nằng.
Luận văn đà hệ thông hỏa cơ sờ lý luận vê hoạt động kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại như khái niệm, nội dung kiêm soát rủi ro tin dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cua NHTM. Xây dựng được các tiêu chi phan ánh kết qua kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh và các nhân tố ảnh hường. Trên cơ sờ đó, luận vãn đi phàn tích thực trạng hoạt động kiểm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại B1DV chi nhánh Đẳk Nông. Đánh giá được nhừng kết qua đạt được, hạn che và nguyên nhân hạn chê.
Từ đó, đê xuât các khuyên nghị nhăm dê hoàn thiện hoạt dộng kicm soát rui ro tín dụng trong cho vay cá nhàn kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triên Việt Nam - CN Đẳk Nông. Lê Đại Sơn (2017) với luận vân thạc sì “Kiềm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nằng” của Trường Đại học Kinh tế Đà Nằng. Luận vãn đà hệ thống hóa cơ sở lý luận vê hoạt động cho vay, rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Luận văn đà làm rỏ đặc diêm kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD.
Xây dựng nội dung kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay I1KD bao gồm: Né tránh rui ro; Ngăn ngừa rủi ro; Giàm thiêu rủi ro; Chuyển giao rủi ro; Đa dạng hóa rủi ro. Trẽn cơ sở lý thuyết dược hộ thong hóa, luận văn dă di sâu vào phân tích thực trạng kiêm soát rui ro tín dụng ưong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Dà Năng trong giai đoạn 2014 - 2016. Trên cơ sở đó, dánh giá nhừng kết quá đạt được, nhừng hạn chế và nguyên nhân hạn chế và đưa ra 6 nhóm giai pháp dê hoàn thiện hoạt dộng kiêm soát RRTD trong cho vay HKD tại Chi nhánh. * Các hài háo khoa học: Lê Thị Hạnh (2014) với bài viết “Kiêm soát rủi ro tín dụng theo Basel 11 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” dược dăng trên Tạp chi Ngân hàng, số 43, trang 14-16.
Bài viết nhận định sau khi phai đối mặt với những rui ro lớn gây tôn thất cho ngân hàng trong nhừng năm gần dây, đặc biệt là rủi ro tín dụng, các N11TM ớ Việt Nam đà chú trọng nhiều hơn đến hoạt động quan trị RRTD trong kinh doanh và dân tiêp cận tới các chuân mực 9 quan trị rui ro theo Hiệp ước Basel II vào hoạt động quan ưị rui ro cùa mình. Tuy nhiên, trong quá trinh thực hiện các ngân hàng cũng dã gặp một số khó khăn, hạn che như: Nội dung Basel II quá phức tạp, chi phí thực hiện Basel 11 lớn, chưa có văn ban hướng dần về việc thực hiện Basel 11, chưa xây dựng được hệ thống cơ sờ dừ liệu. Đê đạt được kết quà tốt hơn trong công tác kiêm soát rủi ro tín dụng theo Basel 11, tác gia cùng đà dề xuất một số giái pháp như: tăng cường hệ thong kiêm tra, kiêm soát nội bộ trong quan trị rủi ro tín dụng. tang cường nãng lực tài chính, xử lý các tồn đọng về tài chính, cải tiến quy trình quan trị rui ro tín dụng.
Nguyền Quang Đăng (2014) với bài viết “Kiêm soát tín dụng các lình vực tiềm ân rui ro” dược đảng trên Tạp chí Ngân hàng số 41, trang 25- 27. Trong bài viết, tác gia khăng định, các NHTM can thực hiện các giãi pháp mờ rộng tín dụng có hiệu qua di dôi với kiêm soát chât lượng tín dụng, chăng hạn như thiêt kê từng săn phẩm tín dụng phù hợp với tìmg ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng. Cẩn ưu tiên tập trung vốn cho vay các lình vực sán xuất, lình vực ưu tiên gồm nông nghiệp, nông thôn, xuất khâu, công nghiệp hồ trợ, doanh nghiệp nhó và vừa, doanh nghiộp ứng dụng công nghệ cao. góp phần hò trợ phát triên kinh tcxà hội.
các TCTD phải rà soát và cân đối khá năng tài chính đế áp dụng mức lài suất cho vay hợp lý trên cơ sờ lãi suất huy dộng và mức độ rui ro cua khoán vay; thực hiện tiết giám chi phí hoạt động, nâng cao hiệu qua kinh doanh đê có điều kiện giám lài suất cho vay nhằm chia sê khó khăn với khách hàng vay nhưng bão dám an toàn tài chính trong hoạt động. Trương Thị Hồng Phương (2019) với bài viết “Hệ thống kiêm soát nội bộ hoạt động tín dụng cá nhàn tại các ngân hàng thương mại cô phần" được đăng trên Tạp chi Tài chinh kỳ 2 tháng 11/2019. Bài viết dà hệ thống hóa cơ sờ lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng bao gồm: (1) Môi trường kiêm soát; (2) Đánh giá rui ro; (3) Hoạt dộng kiềm soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Hoạt động giám sát. Bài viết cũng đà làm rõ nhừng đặc điểm tín dụng cá nhân anh hương đèn thiêt kê và vận hành hệ thông kiêm soát nội bộ.
Trên cơ sở lý thuyêt đó đà đi sâu vào phân tích Thực trạng hệ thống kiêm soát nội bộ tín dụng cá nhân trong các ngàn hàng thương mại qua 5 nội dung dược đề cập ờ trên. Từ đó, bài viết đà đưa ra các giái pháp quan ưọng như hoàn thiện cơ sờ pháp lý, tạo hành lang 10 cho việc nàng cao hiệu qua cùa hệ thong KSNB; Hoàn thiện môi trường kiêm soát tín dụng cá nhân làm nền tàng cho việc xây dựng các phần còn lại cua hệ thống KSNB; Hoàn thiện quy trình đánh giá rui ro tín dụng; hoàn thiện hệ thong thông tin và truyền thông; hoàn thiện hoạt dộng giám sát các kiêm soát đôi với hoạt động tín dụng. Nguyền Thị Hồng Yen (2020) với bài viết đề quân ỉý rủi ro tin dụng khách hàng cá nhân tại B1DV chi nhảnh Hà Giang" được đăng trên Tạp chí tài chính kỳ 1 tháng 03/2020. Bài viết đà đi sâu vào phân tích thực trạng quán lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại B1DV Hà Giang giai đoạn 2016-2018 theo các nội dung: chính sách tín dụng; quy trình cho vay; phương pháp nhận diện, phân loại rủi ro’ do lường rui ro; đánh giá rủi ro tín dụng.