Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của tư liệu sản xuất, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và năng suất lao động xã hội. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và thương mại, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và chịu cường độ hao mòn hữu hình lẫn vô hình rất cao. Do đó, việc tổ chức quản lý, hạch toán chính xác và trích khấu hao hợp lý tài sản cố định là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tính đúng chi phí kinh doanh, hạ giá thành dịch vụ, thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư và nâng cao sức cạnh tranh.
Đề tài "Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu" được tác giả Lê Thị Phương Mai (Sinh viên lớp Kế toán Tổng hợp, Khóa 15, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Diệp vào tháng 5 năm 2016.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp vận tải.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện từ khâu quản lý, chứng từ, sổ kế toán đến báo cáo tài chính liên quan đến tài sản cố định hữu hình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu (Địa chỉ: Số 21 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, số liệu theo dõi nguồn vốn hình thành tài sản cố định giai đoạn 2013 – 2015 và các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh cụ thể trong tháng 8 năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ quản lý tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán).
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính ban hành khung chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Khung phân loại tài sản cố định: Phân loại theo nguồn hình thành (vốn bổ sung, vốn vay); theo hình thái biểu hiện (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình); theo công dụng kinh tế (dùng trong SXKD, dùng ngoài SXKD); theo tình hình sử dụng (đang sử dụng, chưa cần dùng, không cần dùng và chờ thanh lý); theo mục đích sử dụng (kinh doanh, phúc lợi, an ninh quốc phòng, bảo quản hộ) và theo quyền sở hữu (TSCĐ tự có, TSCĐ đi thuê).
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá đồng thời theo ba chỉ tiêu giá trị gồm Nguyên giá (NG), Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại. Xác định nguyên giá tài sản mua sắm bao gồm giá mua (trừ chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế không hoàn lại và toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (vận chuyển, bốc dỡ, lệ phí trước bạ, lắp đặt chạy thử).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận, thu thập tài liệu gốc từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu bao gồm hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, quyết định giám đốc, phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ khấu hao.
- Phương pháp kế toán và xử lý chứng từ: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ"; đối chiếu giữa chứng từ gốc, bảng kê tổng hợp chứng từ, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu số liệu phát sinh giữa các kỳ kế toán 2013, 2014, 2015 để đánh giá biến động cơ cấu tài sản cố định và nguồn vốn hình thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu
Chương 1 trình bày khái quát về mô hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại, vận tải và đặc thù cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu. Do tính chất ngành nghề, tài sản cố định của doanh nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình thuộc nhóm phương tiện vận tải và máy móc thiết bị bốc dỡ, vận chuyển.
Đặc điểm quản lý và phân loại tài sản tại công ty:
- Doanh nghiệp theo dõi TSCĐ chặt chẽ theo 3 thước đo giá trị: Nguyên giá, Giá trị hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại.
- Hàng năm, công ty tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản vào thời điểm cuối năm để kiểm tra hiện vật, đối chiếu sổ sách và xử lý trách nhiệm vật chất nếu phát sinh mất mát, hư hỏng.
- Các tài sản có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc có thời gian sử dụng trên 1 năm nhưng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ được xếp vào nhóm công cụ, dụng cụ lâu bền để theo dõi từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.
| Tiêu thức phân loại | Các nhóm tài sản cố định chi tiết tại công ty |
|---|---|
| Nguồn hình thành | TSCĐ hình thành từ nguồn vốn bổ sung; TSCĐ hình thành từ vốn vay |
| Hình thái biểu hiện | TSCĐ hữu hình (nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải); TSCĐ vô hình |
| Công dụng kinh tế | TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh; TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh |
| Tình hình sử dụng | TSCĐ đang sử dụng; TSCĐ chưa cần dùng; TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý |
| Mục đích sử dụng | TSCĐ phục vụ kinh doanh; phục vụ phúc lợi/an ninh/quốc phòng; cất giữ hộ |
| Quyền sở hữu | TSCĐ thuộc quyền sở hữu của công ty; TSCĐ thuê ngoài |
Quy trình quản lý và thủ tục lập chứng từ:
- Khi mua sắm TSCĐ: Căn cứ kế hoạch, bộ phận sử dụng lập giấy đề xuất trình Giám đốc duyệt; thực hiện mua sắm (đấu thầu/chào giá); lập Biên bản giao nhận TSCĐ thành 3 liên (1 liên bên giao, 1 liên bộ phận nhận, 1 liên chuyển kế toán TSCĐ).
- Thời hạn lập thẻ: Trong vòng 3 ngày kể từ khi ký biên bản bàn giao, phòng kế toán phải hoàn thiện Thẻ tài sản cố định (Mẫu 02-TSCĐ) và vào Sổ TSCĐ.
- Khi thanh lý, nhượng bán: Lập hội đồng đánh giá kỹ thuật, quyết định thanh lý của Giám đốc, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký hợp đồng kinh tế và lập biên bản giao nhận.
- Khi sửa chữa lớn: Lập kế hoạch hàng năm được phê duyệt; phòng quản lý cơ giới vật tư và phòng kinh tế kế hoạch thẩm định kỹ thuật, soạn thảo hợp đồng; sau sửa chữa phải có biên bản nghiệm thu kỹ thuật và biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế.
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8/2015.
[Chứng từ gốc / Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại]
[BÁO CÁO TÀI CHÍNH]
1. Kế toán chi tiết và tổng hợp tăng tài sản cố định
- Nghiệp vụ thực tế: Ngày 03/8/2015, công ty mua 01 máy ủi mới 100% xuất xứ Đài Loan từ Công ty TNHH Vĩnh Lợi theo Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL (Giá chưa thuế: 390.000.000 đồng, thuế GTGT 10%: 39.000.000 đồng, tổng thanh toán chuyển khoản: 429.000.000 đồng). Lệ phí trước bạ 1% thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi Mẫu 02-TT số tiền 4.000.000 đồng (kèm giấy đề nghị thanh toán và Quyết định tăng TSCĐ của Giám đốc).
- Hồ sơ hạch toán ban đầu: Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 03/8/2015 (Hội đồng bàn giao gồm Giám đốc Vũ Bá Tùng, Kế toán trưởng Bùi Văn Nhân, Trưởng phòng kỹ thuật Nguyễn Trọng Thắng; phía bên giao có Giám đốc Phạm Tuấn Anh); Thẻ TSCĐ; Sổ TSCĐ (Mẫu S21-DN).
- Hạch toán tổng hợp:
- Lập Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 03/8/2015:
- Ghi tăng nguyên giá mua máy ủi: Nợ TK 211 / Có TK 112: 390.000.000 đồng.
- Lệ phí trước bạ: Nợ TK 211 / Có TK 111: 4.000.000 đồng.
- Đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 8/2015 và vào Sổ cái TK 211 (Mẫu S02c1-DN).
- Lập Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 03/8/2015:
2. Kế toán chi tiết và tổng hợp giảm tài sản cố định
- Nghiệp vụ thực tế: Ngày 26/8/2015, công ty tiến hành thanh lý 01 xe ô tô HyunDai Biển kiểm soát 29X-6020 theo Quyết định của Giám đốc và Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Nguyên giá tài sản: 256.000.000 đồng (đã khấu hao hết).
- Giá trị thanh lý nhượng bán chưa thuế: 11.000.000 đồng; Thuế GTGT phải nộp: 1.000.000 đồng; Tổng tiền thu thanh lý: 12.000.000 đồng (thu tiền mặt từ người mua Nguyễn Anh Tú theo Hóa đơn GTGT và Phiếu thu Mẫu 01-TT ngày 26/8/2015).
- Hạch toán tổng hợp:
- Chứng từ ghi sổ số 15 (26/8/2015): Giảm TSCĐ: Nợ TK 214 / Có TK 211: 256.000.000 đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 16 (26/8/2015): Thu nhập thanh lý: Nợ TK 111 / Có TK 711: 11.000.000 đồng; Nợ TK 111 / Có TK 3331: 1.000.000 đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 17 (26/8/2015): Kết chuyển thu nhập thanh lý: Nợ TK 711 / Có TK 911: 11.000.000 đồng.
- Chứng từ ghi sổ số 18 (26/8/2015): Kết chuyển lợi nhuận: Nợ TK 911 / Có TK 421: 11.000.000 đồng.
- Vào Sổ đăng ký CTGS và các Sổ cái TK 111, TK 211, TK 214.
3. Kế toán khấu hao và sửa chữa tài sản cố định
- Phương pháp trích khấu hao: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC theo nguyên tắc tròn tháng (TSCĐ tăng trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu trích khấu hao; TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau thôi trích khấu hao).
- Phân bổ khấu hao tháng 8/2015:
- Căn cứ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 8/2015, kế toán lập Phiếu hạch toán số 3:
- Khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất trực tiếp (TK 627): 3.965.000 đồng.
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 642): 1.677.000 đồng.
- Ghi nhận hao mòn: Nợ TK 627, Nợ TK 642 / Có TK 214.
- Lập Chứng từ ghi sổ số 19, vào Sổ đăng ký CTGS và Sổ cái TK 214.
- Căn cứ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 8/2015, kế toán lập Phiếu hạch toán số 3:
- Kế toán sửa chữa TSCĐ: Theo dõi chi phí sửa chữa xe ô tô Biển kiểm soát 29H-4299 qua Hợp đồng sửa chữa, Biên bản bàn giao hoàn thành sửa chữa, Hóa đơn GTGT thuê ngoài, lập CTGS số 20, 21 và vào Sổ cái TK 241 (XDCB dở dang - sửa chữa lớn TSCĐ).
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt đạt được cùng các nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã ban hành quy trình quản lý tài chính, kiểm soát được việc mua sắm, thanh lý; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính.
- Nhược điểm: Công tác luân chuyển chứng từ còn chậm so với thời gian quy định; việc phân loại chi tiết TSCĐ trên sổ sách còn thiếu đồng bộ giữa các tổ đội và phòng ban; sổ kế toán chi tiết và các báo cáo nội bộ về hiệu suất sử dụng tài sản chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị doanh nghiệp vận tải.
Các định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định: Rà soát phân định rõ trách nhiệm cá nhân đối với từng phương tiện vận chuyển; thực hiện kiểm kê định kỳ nghiêm ngặt và xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ khoa học.
- Hoàn thiện phương pháp tính giá và phương pháp kế toán: Đảm bảo tập hợp chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trước khi đưa tài sản vào vận hành; tính toán thời gian trích khấu hao sát với cường độ hao mòn thực tế của phương tiện vận tải đường dài.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu biên bản giao nhận, phiếu hạch toán; rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các đội xe về phòng kế toán để ghi sổ kịp thời.
- Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: Mở thêm các sổ chi tiết theo dõi từng đầu xe, từng tuyến vận tải nhằm phục vụ công tác tính giá thành dịch vụ.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán liên quan đến TSCĐ: Xây dựng các báo cáo quản trị chuyên biệt về tình hình biến động tài sản, mức tiêu hao nhiên liệu và chi phí sửa chữa định kỳ của từng phương tiện.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phần mềm kế toán và có sự chỉ đạo đồng bộ từ Ban Giám đốc công ty.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ hạch toán thực tế: Công trình đã tái hiện đầy đủ và chuẩn xác quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ tại một doanh nghiệp vận tải thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Minh họa chi tiết các nghiệp vụ kinh tế: Trình bày đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế gồm 33 bảng biểu/chứng từ (từ Hóa đơn GTGT mua máy ủi, Biên bản bàn giao, Thẻ TSCĐ, Quyết định thanh lý ô tô 29X-6020, Hóa đơn thanh lý, các Chứng từ ghi sổ số 09, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 đến Sổ cái các tài khoản TK 111, TK 211, TK 214, TK 241).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị hoàn thiện về quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết theo đầu xe và lập báo cáo quản trị TSCĐ bám sát đặc thù vận hành của ngành dịch vụ vận tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu là chuyên đề thực tập tốt nghiệp với nguồn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015 và các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 8/2015 tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu, chưa bao quát được toàn bộ các trường hợp phức tạp khác như thuê tài chính TSCĐ hoặc đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị tài sản cố định chuyên sâu trong các tập đoàn vận tải đa phương thức; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm ERP tự động hóa quy trình quản lý vòng đời phương tiện vận tải từ khâu mua sắm, theo dõi định vị GPS, tiêu hao nhiên liệu, bảo dưỡng đến thanh lý tài sản.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán – Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập, xử lý và trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ mua sắm, nhượng bán, thanh lý, trích khấu hao và hạch toán sửa chữa lớn phương tiện vận tải cơ giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại) để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi ghi vào Sổ cái các tài khoản (TK 211, TK 214, TK 111, TK 112...). Song song với đó, chứng từ gốc được dùng để ghi vào Thẻ và Sổ kế toán chi tiết TSCĐ. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra, đối chiếu trước khi lập Báo cáo tài chính.
2. Doanh nghiệp áp dụng văn bản pháp lý nào để trích khấu hao tài sản cố định?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tuân thủ nguyên tắc tròn tháng (tăng tháng này thì tháng sau bắt đầu trích; giảm tháng này thì tháng sau thôi trích).
3. Nghiệp vụ tăng tài sản cố định trong tháng 8/2015 được thực hiện như thế nào?
Vào ngày 03/8/2015, công ty mua 01 máy ủi mới 100% xuất xứ Đài Loan từ Công ty TNHH Vĩnh Lợi với giá chưa thuế là 390.000.000 đồng (thuế GTGT 10%: 39.000.000 đồng) thanh toán bằng chuyển khoản, lệ phí trước bạ 4.000.000 đồng nộp bằng tiền mặt. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 09, định khoản Nợ TK 211 (394.000.000 đồng) / Có TK 112 (390.000.000 đồng), Có TK 111 (4.000.000 đồng), sau đó vào Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ máy ủi và Sổ cái TK 211.
4. Nghiệp vụ giảm tài sản cố định do thanh lý xe ô tô HyunDai 29X-6020 được hạch toán ra sao?
Ngày 26/8/2015, công ty thanh lý ô tô HyunDai 29X-6020 (nguyên giá 256.000.000 đồng đã khấu hao hết) và thu tiền mặt từ người mua Nguyễn Anh Tú số tiền 12.000.000 đồng (giá bán chưa thuế 11.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng). Kế toán lập:
- CTGS số 15: Nợ TK 214 / Có TK 211: 256.000.000 đồng (xóa sổ tài sản).
- CTGS số 16: Nợ TK 111 / Có TK 711: 11.000.000 đồng, Có TK 3331: 1.000.000 đồng (thu tiền thanh lý).
- CTGS số 17: Nợ TK 711 / Có TK 911: 11.000.000 đồng (kết chuyển thu nhập).
- CTGS số 18: Nợ TK 911 / Có TK 421: 11.000.000 đồng (kết chuyển lợi nhuận).
5. Tiêu chuẩn phân định tài sản là công cụ, dụng cụ lâu bền tại công ty là gì?
Các tài sản có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc có thời gian sử dụng trên 1 năm nhưng không thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định theo quy định thì được công ty xếp vào nhóm tài sản công cụ, dụng cụ lâu bền và theo dõi quản lý từ khi xuất dùng cho đến khi báo hỏng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Mai đã phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Vận tải Á Châu theo hình thức Chứng từ ghi sổ và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán đối với các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa lớn tài sản cố định thông qua các số liệu và chứng từ thực tế. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong công trình có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu lực quản trị tài sản và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán.