Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, việc đổi mới trang thiết bị máy móc và nâng cao năng lực của tư liệu lao động là điều kiện then chốt để doanh nghiệp duy trì năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) đóng vai trò là một bộ phận cơ bản cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và là tư liệu sản xuất chủ yếu tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt nguồn tài sản có giá trị lớn này, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin chính xác phục vụ kiểm soát vốn, thu hồi vốn đầu tư qua trích khấu hao và hỗ trợ ra quyết định tái đầu tư thiết bị.

Tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, lắp đặt và bảo trì thang máy, cơ điện lạnh – tổ chức công tác kế toán TSCĐHH giữ vị trí trọng yếu đối với việc quản trị chi phí, hạ giá thành dịch vụ và bảo toàn vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Doanh (Lớp K16KT2, Viện Đại học Mở Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, đồng thời nghiên cứu so sánh với Chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán Mỹ.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thực tế hoạt động kế toán tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt (địa chỉ: Số 184 phố Kim Mã, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính được khảo sát tập trung trong giai đoạn năm 2009 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - "Tài sản cố định hữu hình" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Quy định về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH: Thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (4) Đạt mức giá trị tối thiểu theo quy định hiện hành (mức tối thiểu 10.000.000 đồng).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 16) (bao gồm đợt soát xét và sửa đổi 15 chuẩn mực của IASB vào tháng 12/2003) và các nguyên tắc kế toán tài sản cố định của Hoa Kỳ (US GAAP).

Khóa luận sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Tài khoản 211 - "Tài sản cố định hữu hình": Chi tiết thành TK 2112 (Nhà cửa, vật kiến trúc), TK 2113 (Máy móc, thiết bị), TK 2114 (Phương tiện vận tải, truyền dẫn), TK 2115 (Thiết bị, dụng cụ quản lý), TK 2116 (Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm), TK 2118 (TSCĐHH khác).
  • Tài khoản 214 - "Hao mòn tài sản cố định": Chi tiết gồm TK 2141 (Hao mòn TSCĐHH), TK 2142 (Hao mòn TSCĐ thuê tài chính), TK 2143 (Hao mòn TSCĐ vô hình), TK 2147 (Hao mòn bất động sản đầu tư).
  • Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 133, TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang), TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn), TK 331, TK 341 (Vay dài hạn), TK 411, TK 412, TK 414, TK 353, TK 627, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế; đối chiếu so sánh quy định giữa VAS 03 và IAS 16/US GAAP.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Lập bảng tổng hợp, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, phân tích dữ liệu tài chính qua các năm hoạt động thực tế.

Nguồn dữ liệu:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2009 – 2010, hệ thống sổ kế toán, chứng từ và hồ sơ pháp lý do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thang máy Sin Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về TSCĐHH trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán TSCĐHH, phân loại, phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ biến động tài sản, trích khấu hao, sửa chữa và so sánh chuẩn mực kế toán quốc tế.

  1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐHH:

    • Đặc điểm: Về hiện vật, TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến khi hư hỏng; về giá trị, một phần giá trị chuyển dịch dần vào sản phẩm dưới hình thức trích khấu hao để thu hồi vốn.
    • Phân loại: Theo quyền sở hữu (tự có, thuê ngoài), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn liên doanh...), theo mục đích sử dụng (SXKD, phúc lợi, sự nghiệp...), và theo kết cấu hiện vật (Nhà cửa vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải truyền dẫn; Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm; TSCĐ khác).
  2. Đánh giá TSCĐHH: Xác định nguyên giá theo từng nguồn hình thành theo công thức cơ bản: $$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$ Nguyên giá được quy định cụ thể cho từng trường hợp: mua sắm trực tiếp, mua trả góp/trả chậm (chỉ tính theo giá mua trả ngay, phần lãi ghi vào TK 242), tự chế tạo/xây dựng, trao đổi tương tự hoặc không tương tự, nhận cấp phát, nhận vốn góp liên doanh hoặc tài trợ, biếu tặng.

  3. Kế toán biến động tăng, giảm TSCĐHH:

    • Quy trình hạch toán biến động tăng (14 trường hợp cụ thể): (1) Mua sắm bằng vốn chủ sở hữu; (2) Mua sắm bằng vốn vay dài hạn (ghi nhận Nợ TK 211, Nợ TK 133 / Có TK 341 hoặc TK 331); (3) Mua trả chậm, trả góp; (4) Mua theo phương thức hàng đổi hàng; (5) Mua gắn liền với quyền sử dụng đất (tách riêng quyền sử dụng đất vào TK 213); (6) Mua qua lắp đặt, chạy thử dài ngày (tập hợp qua TK 2411); (7) Xây dựng cơ bản bàn giao (tập hợp qua TK 2412); (8) Tự chế chuyển thành TSCĐ; (9) Chuyển từ công cụ dụng cụ khi thay đổi tiêu chuẩn; (10) Thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết (ghi giảm TK 222, 223, 228); (11) Nhận vốn góp liên doanh, liên kết (ghi tăng TK 411); (12) Đánh giá lại TSCĐ (chênh lệch phản ánh qua TK 412); (13) Nhận biếu tặng, viện trợ (ghi tăng TK 711); (14) Phát hiện thừa trong kiểm kê (chờ xử lý qua TK 3381).
    • Quy trình hạch toán biến động giảm (6 trường hợp cụ thể): (1) Nhượng bán TSCĐ (xóa sổ qua TK 811, phản ánh thu nhập qua TK 711); (2) Thanh lý TSCĐ hư hỏng, lạc hậu; (3) Chuyển thành công cụ dụng cụ do thay đổi tiêu chuẩn; (4) Góp vốn vào cơ sở liên doanh, liên kết; (5) Trả lại vốn góp cho các thành viên công ty; (6) Phát hiện thiếu trong kiểm kê (chờ xử lý qua TK 1381).
  4. Kế toán khấu hao và sửa chữa TSCĐHH:

    • Khấu hao: Phân tích 3 phương pháp tính khấu hao (phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần, phương pháp theo số lượng sản phẩm). Hạch toán chi phí khấu hao vào các tài khoản chi phí bộ phận sử dụng (TK 627, TK 641, TK 642, TK 632) đối ứng Có TK 214.
    • Sửa chữa: Phân biệt kế toán sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ), sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua TK 2413 và kết chuyển vào TK 335 nếu có trích trước hoặc TK 242 để phân bổ dần), và sửa chữa nâng cấp (chi phí tập hợp qua TK 2413 sau khi hoàn thành được ghi tăng trực tiếp vào nguyên giá trên TK 211).
  5. Nghiên cứu so sánh chuẩn mực kế toán: Khóa luận phân tích hệ thống kế toán Mỹ (gồm 3 nhóm tài sản: Bất động sản - nhà xưởng - thiết bị; tài sản vô hình; tài nguyên thiên nhiên; áp dụng 4 phương pháp khấu hao) và lập bảng so sánh chi tiết giữa Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03).

Nội dung so sánh Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 03)
Ghi nhận giá trị ban đầu Không quy định mức giá trị tối thiểu để ghi nhận TSCĐHH. Quy định 4 tiêu chuẩn bắt buộc, trong đó có mức giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng trở lên.
Xác định giá trị ban đầu Nguyên giá bao gồm giá mua, chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, chi phí ước tính tháo dỡ, di chuyển và khôi phục mặt bằng, chi phí lãi vay liên quan. Nguyên giá gồm giá mua, chi phí trực tiếp đưa tài sản vào vị trí và trạng thái sẵn sàng sử dụng, chi phí lãi vay liên quan; không tính chi phí tháo dỡ, khôi phục mặt bằng.
Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu Cho phép lựa chọn phương pháp giá gốc (Cost Model) hoặc phương pháp đánh giá lại (Revaluation Model). Chỉ cho phép áp dụng duy nhất phương pháp giá gốc.
Xử lý chênh lệch đánh giá lại Chênh lệch tăng ghi vào thặng dư đánh giá lại (vốn chủ sở hữu), chênh lệch giảm ghi vào chi phí (trừ trường hợp bù trừ với số đã tăng/giảm trước đó). Chưa đề cập cụ thể trong chuẩn mực hạch toán định kỳ (chỉ xử lý khi có quyết định của Nhà nước).
Sự giảm giá trị tài sản (Impairment) Khi giá trị có thể thu hồi thấp hơn giá trị còn lại thì ghi giảm giá trị tài sản và ghi nhận vào chi phí. Chưa đề cập và chưa có quy định trích lập dự phòng giảm giá trị tài sản cố định.
Chênh lệch đánh giá lại tài sản thực hiện Kết chuyển trực tiếp vào lợi nhuận chưa phân phối khi tài sản ngừng hoạt động, thanh lý hoặc phân bổ dần theo khấu hao. Không đề cập trong các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam.

Từ phân tích trên, tác giả đề xuất Việt Nam cần tiếp tục cập nhật các nội dung theo sửa đổi của IASB (tháng 12/2003) như: kế toán tài sản sinh học, ghi nhận tổn thất tài sản do giảm giá trị, chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng, khấu hao theo từng bộ phận cấu thành đáng kể và phương pháp xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu.


Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐ HH tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thang máy Sin Việt và phân tích chi tiết quy trình kế toán TSCĐHH tại đơn vị.

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Thang máy Sin Việt:

    • Tên giao dịch: SinVietElevator Company Limited (viết tắt: SinVietElevator Co.).
    • Trụ sở: Số 184 phố Kim Mã, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
    • Pháp lý: Thành lập ngày 05/10/1999 theo Giấy phép kinh doanh số 073467 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Giấy phép chấp thuận lắp đặt và bảo trì thang máy số 40/TTATLĐ-TM ngày 15/08/2003 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp. Mã số thuế: 0100954225. Tài khoản giao dịch tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Quân Đội (Chi nhánh Lý Nam Đế). Ban điều hành gồm Giám đốc Quách Ngọc Đức và Phó Giám đốc Lê Thanh Hùng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành thang máy và hệ thống cơ điện lạnh.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc phụ trách chung; Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và điều hành; các phòng chức năng gồm Phòng Hành chính, Phòng Phát triển thị trường, Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (gồm Tổ lắp ráp và Tổ điện - bảo dưỡng).
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2010: Dữ liệu tài chính cho thấy doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 So sánh / Chênh lệch
Thu nhập bình quân người lao động VNĐ/tháng 3.500.000 4.100.000 Tăng 600.000 đ/tháng (+17,14% theo bảng / tác giả tính 12,82%)
Tỷ suất sinh lời kết quả kinh doanh (Doanh thu thuần) Lần 1,63 1,83 Tăng 0,20 lần
Tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh Lần 5,47 7,22 Tăng 1,75 lần
  1. Thực trạng hạch toán kế toán TSCĐHH tại công ty:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu (Biên bản giao nhận TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ...).
    • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Công ty phân loại tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động lắp đặt, bảo dưỡng thang máy và quản lý văn phòng; sử dụng TK 211 để phản ánh nguyên giá, TK 214 để theo dõi hao mòn.
    • Kế toán khấu hao và sửa chữa: Thực hiện trích khấu hao TSCĐHH theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng công cụ, thiết bị lắp ráp thang máy phát sinh theo thực tế.

Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt

  1. Nhận xét, đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán được thiết lập gọn nhẹ; thực hiện ghi chép, mở sổ chi tiết và phản ánh biến động TSCĐ kịp thời, phục vụ cơ bản yêu cầu quản lý nội bộ và báo cáo thuế.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi chi tiết TSCĐ tại một số khâu còn đơn giản; việc lập kế hoạch trích khấu hao, theo dõi hao mòn và phân loại chi phí sửa chữa (thường xuyên và sửa chữa lớn) cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn để phản ánh đúng giá thành dịch vụ.
  2. Giải pháp hoàn thiện:

    • Nhấn mạnh sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán và quản lý TSCĐHH nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng thị trường lắp đặt, bảo trì thang máy.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán chi tiết TSCĐHH.
    • Chuẩn hóa phương pháp trích khấu hao và quy trình hạch toán chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ nhằm đảm bảo quản lý tài sản chính xác, bảo toàn nguồn vốn của công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ định khoản kế toán cho 14 trường hợp biến động tăng và 6 trường hợp biến động giảm TSCĐHH; chi tiết hóa các nghiệp vụ khấu hao và 3 hình thức sửa chữa TSCĐ (sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, nâng cấp) theo chuẩn mực VAS 03.
  • Phân tích so sánh chuẩn mực quốc tế: Lập bảng so sánh đối chiếu 6 nội dung cơ bản giữa VAS 03 và IAS 16, phân tích thực tế sửa đổi của IASB (12/2003) và chỉ ra các điểm Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện (ghi nhận tổn thất tài sản, chi phí hoàn trả mặt bằng, phương pháp đánh giá lại).
  • Phản ánh dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: Cung cấp số liệu cụ thể về quá trình hình thành, tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt giai đoạn 2009 – 2010 (thu nhập bình quân người lao động tăng từ 3,5 triệu đồng lên 4,1 triệu đồng/tháng; tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh tăng từ 5,47 lên 7,22).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác ghi sổ chi tiết, quản lý hao mòn và hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kỹ thuật thang máy quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thang máy Sin Việt); chuỗi dữ liệu phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2009 – 2010; việc phân tích chuẩn mực quốc tế dựa trên hệ thống văn bản ban hành ở thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán TSCĐ sang các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị cơ điện có quy mô lớn.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán TSCĐHH khi doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ kỹ thuật và cơ điện.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Cẩm nang hệ thống định khoản kế toán chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐHH.
    • Bảng tổng hợp đối chiếu giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS 16).
    • Mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và phương pháp hạch toán TSCĐHH tại doanh nghiệp ngành thang máy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH?
    Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm và đạt mức giá trị tối thiểu từ 10.000.000 đồng trở lên.

  2. Theo so sánh của tác giả, điểm khác biệt lớn nhất về xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu giữa VAS 03 và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) là gì?
    Theo VAS 03, Việt Nam chỉ cho phép áp dụng duy nhất phương pháp giá gốc (Cost Model), trong khi Chuẩn mực Kế toán Quốc tế cho phép doanh nghiệp lựa chọn giữa phương pháp giá gốc hoặc phương pháp đánh giá lại (Revaluation Model) cho từng nhóm tài sản.

  3. Công ty TNHH Thang máy Sin Việt được thành lập vào thời gian nào và có những giấy phép hoạt động chuyên ngành nào?
    Công ty được thành lập ngày 05/10/1999 theo Giấy phép kinh doanh số 073467 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Giấy phép chấp thuận lắp đặt và bảo trì thang máy số 40/TTATLĐ-TM do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp ngày 15/08/2003.

  4. Thu nhập bình quân của người lao động và tỷ suất sinh lời của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2010?
    Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3.500.000 đồng/tháng (năm 2009) lên 4.100.000 đồng/tháng (năm 2010), tức tăng 600.000 đồng/tháng. Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần tăng từ 1,63 lên 1,83; tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh tăng từ 5,47 lên 7,22.

  5. Phần lý luận chung của khóa luận đã phân tích chi tiết bao nhiêu trường hợp biến động tăng và giảm TSCĐHH?
    Tác giả đã hệ thống hóa và xây dựng quy trình hạch toán cho 14 trường hợp biến động tăng và 6 trường hợp biến động giảm TSCĐHH cùng các phương pháp hạch toán khấu hao và 3 hình thức sửa chữa tài sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Doanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và đặt trong sự so sánh đối chiếu với chuẩn mực quốc tế. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH Thang máy Sin Việt giai đoạn 2009 – 2010 gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ kỹ thuật thang máy. Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH tại doanh nghiệp.