Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình cơ bản, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò huyết mạch tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật. Tài sản cố định phản ánh trực tiếp năng lực thi công, trình độ công nghệ và sức cạnh tranh của nhà thầu trên thị trường. Việc quản lý, theo dõi biến động, trích khấu hao chính xác và tổ chức hạch toán kế toán chặt chẽ đối với TSCĐHH là điều kiện tiên quyết để bảo toàn nguồn vốn, tính đúng chi phí sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long — một đơn vị có quy mô máy móc, thiết bị thi công và phương tiện vận tải cơ giới lớn — chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức, phân loại, cơ chế quản lý và biến động tăng, giảm TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐHH tại đơn vị.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán và quản trị tài sản; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long (Địa chỉ: Số 134 Đường Phạm Văn Đồng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán kế toán thu thập trong giai đoạn 2014 – 2015, trọng tâm là niên độ kế toán năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật tài chính được doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và hệ thống sổ kế toán.
  • Quy chế quản lý và trích khấu hao TSCĐ: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/03/2003 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Hình thức Chứng từ ghi sổ với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại trụ sở chính của công ty.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hồ sơ pháp lý tài sản, thẻ TSCĐ, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại các nghiệp vụ phát sinh điển hình (mua mới, thanh lý, trích khấu hao định kỳ, sửa chữa lớn), lập bảng đối chiếu số liệu giữa chứng từ chi tiết và sổ cái tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản đối ứng (TK 211, TK 214, TK 241, TK 641, TK 811, TK 711...) và các phương pháp tính giá, cân đối kế toán để đánh giá quy trình ghi nhận tài sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long

Chương 1 làm rõ bức tranh tổng thể về cơ sở vật chất và quy trình quản trị tài sản của doanh nghiệp xây dựng:

  • Đặc điểm TSCĐHH: Do hoạt động đặc thù trong ngành xây dựng cầu đường, TSCĐHH của công ty tập trung chủ yếu vào các loại máy móc thi công chuyên dụng (máy xúc, máy ủi, máy lu, máy cẩu, máy trộn bê tông, máy khoan cọc, trạm biến áp, máy phát điện), phương tiện vận tải (xe chở bê tông chuyên dụng, xe tải) và nhà cửa, vật kiến trúc (văn phòng, bãi đúc cọc bờ Bắc, nhà kho Bắc Thăng Long).
  • Phân loại tài sản tại đơn vị: Công ty áp dụng 2 tiêu thức phân loại chính:
    1. Theo hình thái biểu hiện: Gồm Nhà cửa - vật kiến trúc; Máy móc - thiết bị; Phương tiện vận tải - truyền dẫn; Thiết bị văn phòng.
    2. Theo bộ phận sử dụng: Phân chia theo Khu Bắc Thăng Long, Ban Giám đốc, Khối hành chính và các đội sản xuất trực tiếp.
  • Hệ thống mã hóa tài sản: Để quản lý danh mục thiết bị lớn, công ty áp dụng hệ thống ký hiệu mã tài sản:
STT Tên nhóm tài sản cố định hữu hình Mã tài sản quy ước
1 Nhà cửa, vật kiến trúc NCTL
2 Máy móc thiết bị MMTL
3 Phương tiện vận tải VTTL
4 Phương tiện truyền dẫn TDTL
5 Thiết bị dụng cụ quản lý QLTL
  • Cơ chế quản lý và biến động tài sản năm 2015:
    • Tổ chức quản lý: Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về toàn bộ số vốn và TSCĐ. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật mở sổ theo dõi kỹ thuật, lập định kỳ báo cáo kiểm kê 6 tháng/lần. Cá nhân hoặc tập thể được giao quản lý tài sản nếu làm hư hỏng, mất mát do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường 100% giá trị thiệt hại.
    • Tình hình tăng: Mua sắm máy photocopy TOSHIBA-E 206 (trang bị Phòng Hành chính), máy đầm đất MT72 (Đội 116).
    • Tình hình giảm: Thanh lý máy móc thi công cũ và xe tải Hyundai 0.5 tấn do hao mòn kỹ thuật nặng, không thể tiếp tục phục vụ thi công.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ, hạch toán chi tiết và tổng hợp đối với từng nhóm nghiệp vụ phát sinh:

1. Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ), Thẻ tài sản cố định (Mẫu S23-DN), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Trình tự ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc, kế toán lập Thẻ TSCĐ ghi chi tiết từng tài sản; lập Phiếu phân tích tài khoản và Chứng từ ghi sổ; cuối tháng tổng hợp số liệu từ Thẻ TSCĐ vào Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Sổ cái TK 211.

2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐHH

  • Nghiệp vụ tăng do mua sắm (Ngày 24/10/2015): Mua 02 máy photocopy TOSHIBA-E 206 từ Công ty CP TM & DV Khai Trí cho Phòng Hành chính:

    • Giá mua chưa thuế: 60.000.000 đồng (30.000.000 đồng/chiếc).
    • Thuế GTGT (10%): 6.000.000 đồng; tổng thanh toán chuyển khoản: 66.000.000 đồng.
    • Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt: 200.000 đồng.
    • Nguyên giá ghi nhận: 60.200.000 đồng.
    • Định khoản: Nợ TK 211: 60.200.000 đồng / Nợ TK 133: 6.000.000 đồng / Có TK 112: 66.000.000 đồng, Có TK 111: 200.000 đồng. Đồng thời chuyển nguồn quỹ: Nợ TK 414 / Có TK 411: 60.200.000 đồng (Lập Thẻ TSCĐ số 34 và Chứng từ ghi sổ số 195).
  • Nghiệp vụ giảm do thanh lý (Ngày 29/04/2015): Thanh lý xe tải Hyundai 0.5 tấn (BKS: 29N-4018, nguyên giá 450.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 390.000.000 đồng, giá trị còn lại 60.000.000 đồng):

    • Giá bán thanh lý chưa thuế: 60.000.000 đồng, thuế GTGT (10%): 6.000.000 đồng, thu tiền mặt 66.000.000 đồng từ người mua (ông Vũ Hoàng Nam).
    • Chi phí tổ chức đấu thầu thanh lý: 6.000.000 đồng trả bằng tiền mặt.
    • Định khoản:
      • Giảm TSCĐ: Nợ TK 214: 390.000.000 đồng / Nợ TK 811: 60.000.000 đồng / Có TK 211: 450.000.000 đồng.
      • Chi phí thanh lý: Nợ TK 811: 6.000.000 đồng / Có TK 111: 6.000.000 đồng.
      • Thu nhập thanh lý: Nợ TK 111: 66.000.000 đồng / Có TK 711: 60.000.000 đồng, Có TK 3331: 6.000.000 đồng (Lập Chứng từ ghi sổ số 56).

3. Kế toán trích khấu hao TSCĐHH

  • Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng cho 100% tài sản cố định.
  • Nguyên tắc trích khấu hao: Thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản tăng/giảm trong tháng này bắt đầu trích hoặc thôi trích khấu hao từ ngày đầu tiên của tháng kế tiếp.
  • Bảng tính khấu hao năm 2015 theo dõi chi tiết từng đối tượng: Nhà kho Bắc Thăng Long (tỷ lệ khấu hao 2,00%), Nhà trẻ 20-10 (3,33%), Bãi đúc cọc Bờ Bắc (3,33%), Máy phát điện 125KVA (tỷ lệ từ 3,48% đến 17,41%), Máy nén khí JAMA (10,00%).

4. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định

  • Công trình sửa chữa khu nhà ở công nhân viên (Số 134 Phạm Văn Đồng) do Đội 116 thực hiện từ ngày 23/07/2015 đến 23/09/2015.
  • Dự toán phê duyệt xin duyệt: 320.000.000 đồng. Kế toán trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí quản lý: Nợ TK 641 / Có TK 335: 320.000.000 đồng.
  • Bảng tổng hợp quyết toán chi phí công trình sau khi hoàn thành:
Khoản mục chi phí quyết toán Ký hiệu Giá trị thực hiện (VNĐ)
1. Chi phí vật liệu VL 142.xxx.xxx
2. Chi phí nhân công NC 25.xxx.xxx
3. Chi phí máy thi công M 2.900.000
Cộng chi phí trực tiếp T = VL + NC + M 169.090.000
4. Chi phí chung CPC 105.791.000
5. Thu nhập chịu thuế tính trước TN = (T + CPC) x 5,5% 15.309.000
Giá trị quyết toán trước thuế Z1 = T + CPC + TN 290.190.000
Thuế GTGT đầu ra (5%) VAT = Z1 x 5% 14.810.000
Giá trị quyết toán sau thuế Z = Z1 + VAT 305.000.000
  • Tập hợp và xử lý chi phí: Kế toán tập hợp chi phí sửa chữa thực tế qua Nợ TK 241: 290.190.000 đồng, Nợ TK 133: 14.810.000 đồng; quyết toán chi phí trích trước: Nợ TK 335 / Có TK 241: 290.190.000 đồng; số chênh lệch trích trước thừa được hoàn nhập giảm chi phí.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long

Tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá toàn diện về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm:

    • Bộ máy kế toán tập trung, phân công trách nhiệm rõ ràng, kiểm soát số liệu kịp thời.
    • Sử dụng hệ thống mẫu biểu chứng từ (biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, bảng tính khấu hao) đúng chuẩn mực quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Hệ thống Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 211, TK 214 ghi chép mạch lạc, phản ánh chi tiết cả về mặt hiện vật lẫn giá trị.
    • Thực hiện mã hóa tài sản theo từng nhóm chức năng, hỗ trợ việc theo dõi và kiểm kê.
  • Hạn chế và nhược điểm:

    • Tiêu thức phân loại: Mới chỉ phân loại theo hình thái biểu hiện và bộ phận sử dụng, chưa phân loại theo mục đích sử dụng (tài sản dùng cho SXKD, ngoài SXKD, tài sản chờ xử lý) và nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn vay, ngân sách cấp).
    • Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Tỷ trọng đầu tư tài sản cố định từ nguồn vốn vay ngắn hạn còn cao, tiềm ẩn rủi ro áp lực thanh khoản khi lãi suất biến động.
    • Phương pháp tính khấu hao: Việc áp dụng cứng nhắc phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ máy móc công nghệ cao làm chậm quá trình thu hồi vốn; chưa ước tính giá trị thu hồi thanh lý khi xác định nguyên giá tính khấu hao.
    • Xử lý tài sản tồn đọng: Nhiều tài sản đã hết thời gian trích khấu hao, bị hư hỏng không còn dùng cho thi công nhưng chậm được thanh lý, gây ứ đọng vốn và tốn diện tích bảo quản.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    • Mở rộng tiêu thức phân loại và chi tiết hóa hệ thống mã tài sản nhằm kiểm soát nguồn gốc hình thành và trạng thái sử dụng của tài sản.
    • Nghiên cứu áp dụng linh hoạt phương pháp trích khấu hao (khấu hao nhanh đối với thiết bị thi công hiện đại, công nghệ cao) nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn.
    • Cơ cấu lại nguồn vốn tài trợ cho TSCĐ, tăng tỷ trọng vốn dài hạn hoặc quỹ đầu tư phát triển, giảm thiểu rủi ro từ nợ vay ngắn hạn.
    • Thành lập hội đồng rà soát thường xuyên để xử lý dứt điểm các tài sản đã khấu hao hết hoặc hư hỏng không còn khả năng phục hồi.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và giá trị thực tế sau:

  • Phản ánh trung thực, có hệ thống thực trạng hạch toán kế toán TSCĐHH tại một doanh nghiệp xây lắp cầu đường quy mô lớn, từ khâu lập chứng từ ban đầu, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế bằng các mẫu biểu nghiệp vụ điển hình năm 2015: Quyết định mua sắm máy photocopy TOSHIBA-E 206 (60.200.000 đồng); Biên bản và chứng từ thanh lý xe Hyundai 0.5 tấn (nguyên giá 450.000.000 đồng, thu hồi 66.000.000 đồng); Quyết toán sửa chữa khu nhà ở công nhân viên (305.000.000 đồng sau thuế).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý của đơn vị, bảo đảm tính tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và nguyên tắc tiết kiệm chi phí trong hoạt động xây dựng cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long trong giai đoạn 2014 – 2015; tại thời điểm thực hiện, đơn vị vẫn vận hành theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, chưa cập nhật các quy định mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi và thích ứng hệ thống kế toán TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp phân hệ quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây lắp. Tài liệu cung cấp toàn bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản bàn giao 01-TSCĐ, Thẻ TSCĐ S23-DN, Bảng tính khấu hao, Bảng phân tích dự toán và quyết toán công trình sửa chữa), giúp người học nắm vững phương pháp hạch toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và chế độ kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thực hiện quản lý, trích khấu hao tài sản theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp mã hóa các nhóm tài sản cố định hữu hình theo ký hiệu nào?

Công ty sử dụng 5 mã tài sản chính: NCTL (Nhà cửa, vật kiến trúc), MMTL (Máy móc thiết bị), VTTL (Phương tiện vận tải), TDTL (Phương tiện truyền dẫn) và QLTL (Thiết bị dụng cụ quản lý).

3. Nguyên tắc trích và thôi trích khấu hao TSCĐ tại công ty được thực hiện ra sao?

Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tuân thủ nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ có biến động tăng hoặc giảm trong tháng hiện tại sẽ bắt đầu trích hoặc thôi không trích khấu hao kể từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.

4. Nghiệp vụ thanh lý xe tải Hyundai 0.5 tấn trong năm 2015 có số liệu hạch toán như thế nào?

Xe tải Hyundai 0.5 tấn có nguyên giá 450.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 390.000.000 đồng, giá trị còn lại 60.000.000 đồng. Hội đồng thanh lý bán với giá chưa thuế 60.000.000 đồng, thuế GTGT 6.000.000 đồng (tổng thu 66.000.000 đồng bằng tiền mặt); chi phí tổ chức đấu thầu thanh lý là 6.000.000 đồng.

5. Những nhược điểm cốt lõi trong công tác kế toán TSCĐ được tác giả chỉ ra là gì?

Nhược điểm chính gồm: tiêu thức phân loại chưa bao quát mục đích sử dụng và nguồn hình thành; phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngắn hạn để mua sắm tài sản dài hạn; áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả tài sản; chậm trễ trong việc thanh lý các tài sản đã hết khấu hao và hư hỏng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Lệ Quyên đã phân tích hệ thống và chi tiết công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long trên cả phương diện lý luận và thực tiễn chứng từ năm 2015. Bằng việc bám sát số liệu thực tế về mua sắm, thanh lý, trích khấu hao và quyết toán sửa chữa, công trình đã làm rõ những điểm mạnh trong mô hình kế toán tập trung và chỉ ra các điểm nghẽn trong phân loại, trích khấu hao tài sản. Các kiến nghị được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và bảo toàn vốn cố định cho doanh nghiệp xây dựng.