mở đầu của việc quản lý. Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho quản lý kho nắm chắc được số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng nguyên vật liệu trong kho. Trong doanh nghiệp sản xuất cần sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại có công dụng riêng do đó phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả và chi phí mua để nguyên vật liệu khi mua về phải đủ về số lượng, tốt về chất lượng. Kế hoạch mua nguyên vật liệu phải được thực hiện theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Trong khâu bảo quản: Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên hệ thống kho cần có thiết bị bảo quản đồng thời quản lý kho cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau: Cần bảo đảm đúng chế độ quy định phù hợp với từng tính chất lý hoá của từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo an toàn, chất lượng nguyên vật liệu. 5 Công tác sắp xếp nguyên vật liệu phải dựa vào tính chất nguyên vật liệu, tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo tiết kiệm diện tích kho, an toàn, thuận lợi cho việc xuất, nhập, kiểm tra. Bảo quản toàn vẹn số lượng, chất lượng nguyên vật liệu, ngăn ngừa hạn chế hư hỏng mất mát đến mức tối thiểu. Nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng nhất cho sản xuất.
* Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị gián đoạn, cần phải quản lý tốt khâu dự trữ nguyên vật liệu đúng mức, cần thiết và cũng tránh trường hợp dự trữ nguyên vật liệu quá cao dẫn đến tình trạng vòng quay vốn lưu động chậm, không mang lại hiệu quả kinh tế như mong muốn. * Trong khâu sử dụng: Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh cần được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời.Nội dung cơ bản của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.Ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán nguyên vật liệu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 01 Tuân thủ các nguyên tắc kế toán Cơ sở dồn tích: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua, bán, nguyên vật liệu phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu và chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Giá gốc: Trị giá nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của nguyên vật liệu được tính theo giá trị hợp lý của nguyên vật liệu vào thời điểm nguyên vật liệu được ghi nhận. Giá gốc của nguyên vật liệu không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Nhất quán: Các chính sách về kế toán nguyên vật liệu như phương pháp quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, phương pháp tính giá xuất kho, hạch toán chi tiết nguyên 6 vật liệu, phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng… phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi tính giá nguyên vật liệu phải lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc. Về yêu cầu cơ bản đối với nguyên vật liệu thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định. Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho công việc cung cấp hàng ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập – xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
Cách đánh giá nguyên vật liệu - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế của Giá mua ghi Chi phí Các khoản CKTM, NVL mua trên hóa đơn thu mua thuế không Giảm giá = + + - ngoài được hoàn lại hàng mua Trong đó: + Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức. + Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). - Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: 7 Giá thực tế Giá thực tế của Chi phí thuê Chi phí vận của VL thuê = VL xuất thuê + ngoài GCCB + chuyển (nếu có) ngoài GCCB ngoài GCCB - Đối với vật liệu tự chế: Giá thực tế của Giá thành Chi phí vận VL tự chế = sản xuất VL + chuyển (nếu có) - Đối với vật liệu được cấp: Giá thực tế của VL được cấp = Giá theo biên bản giao nhận - Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của vật liệu Giá trị vốn góp do nhận góp vốn liên doanh = HĐLD đánh giá - Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ: Giá thực tế của vật liệu Giá thị trường tại được biếu tặng, viện trợ = thời điểm nhận - Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất: Giá thực tế của Giá có thể sử dụng lại phế liệu thu hồi = hoặc giá có thể bán Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất.
Theo quy định hiện hành thính giá nguyên vật liệu khi nhập kho phản ánh theo giá vốn thực tế khi xuất kho cũng phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định. Giá thực tế của nguyên vật liệu được hình thành trên các chứng từ hợp lệ chứng minh khoản chi của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất được mua từ nhiều nguồn khác nhau, vì vậy cách tính giá nguyên vật liệu cũng khác nhau cho từng nguồn đầu vào: 8 - Nguyên vật liệu do mua ngoài: Trị giá Trị giá Các khoản Chi phí Thuế thực của = mua ghi - giảm giá và + trực tiếp + nhập khẩu NVL trên hóa CKTM phát sinh (nếu có) nhập kho đơn (nếu có) trong khâu mua Trong đó: Chi phí trực tiếp phát sinh khi mua: vận chuyển, thuê kho, bãi, bốc,. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT không được tính vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu.
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu. + Nguyên vật liệu nhập kho do tự sản xuất gia công chế biến: Trị giá thực của Trị giá thực tế của Chi phí gia NVL gia công = NVL xuất gia công + công chế biến nhập kho chế biến + Nguyên vật liệu do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá thực Trị giá thực tế của Chi phí gia Chi phí vận của NVL = NVL xuất gia + công chế biến + chuyển, bốc gia công công chế biến thuê ngoài dỡ,. nhập kho + Nguyên vật liệu do nhận vốn góp, nhận lại vốn góp, biếu tặng. giá vốn thực tế là trị giá do hội đồng giao nhận đánh giá cộng chi phí liên quan đến việc nhận nguyên vật liệu.
+ Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất được đánh giá theo giá trị hợp lý. + Đối với nguyên vật liệu vay, mượn: thì giá thực tế của nguyên vật liệu được tính theo giá thị trường của nguyên vật liệu tại thời điểm đó. 9 Giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Để xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, kế toán cần tính toán giá trị nguyên vật liệu xuất kho. Điều này phụ thuộc vào loại hình và quy mô của doanh nghiệp để từ đó lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phù hợp và hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, độ chính xác còn phụ thuộc vào trình độ của kế toán viên, thủ kho, số lần nhập – xuất nguyên vật liệu. Vì vậy, tính giá nguyên vật liệu xuất kho có thể được tính theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này, giá trị của nguyên vật liệu kho được tính căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức sau: Giá trị thực tế = Số lượng NVL x Đơn giá NVL xuất kho xuất bình quân Trong đó đơn giá bình quân được tính theo một trong hai cách sau: - Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL nhập bình quân = tồn đầu trong kỳ cả kỳ dự Số lượng thực tế NVL + Số lượng thực tế NVL nhập trữ tồn đầu kỳ trong kỳ Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp nhập xuất nguyên vật liệu nhiều và tính cho từng danh điểm nguyên vật liệu. Ưu điểm: tính giá theo phương pháp này đơn giản, dễ làm và không phụ thuộc vào số lần nhập – xuất nguyên vật liệu.