Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá thành tiêu thụ. Đối với các đơn vị sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành sản phẩm hoàn thành. Do đó, việc quản lý chặt chẽ các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ cho đến xuất dùng, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác tình hình biến động nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Đồng Tháp" được tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quốc Trung và sự hỗ trợ nghiệp vụ từ phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty Đồng Tháp (trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đồng Tháp, từ khâu lập chứng từ, ghi chép thẻ kho, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu lên hệ thống sổ kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý, hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đồng Tháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Đồng Tháp, địa chỉ tại số 129D Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 và các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong kỳ kế toán năm 2004 (trọng tâm là tháng 10 năm 2004).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán; xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO).
  • Chế độ chứng từ và sổ kế toán: Căn cứ theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức sổ kế toán doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), thẻ kho và sổ sách kế toán của Công ty Đồng Tháp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán, so sánh chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty trong các năm 2002, 2003, 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của nguyên vật liệu đối với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu là đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.

Nội dung lý luận được hệ thống hóa qua các phần chính:

  1. Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành 6 nhóm:

    • Nguyên vật liệu chính: Cấu thành nên thực thể chủ yếu của sản phẩm (sắt thép trong cơ khí, bông trong dệt, gạch ngói xi măng trong xây dựng, nửa thành phẩm mua ngoài).
    • Vật liệu phụ: Làm tăng chất lượng, hoàn thiện sản phẩm hoặc phục vụ hoạt động của máy móc, công cụ (thuốc nhuộm, dầu nhờn...).
    • Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt lượng cho quá trình công nghệ và thiết bị (than, củi, xăng dầu, khí đốt).
    • Phụ tùng thay thế: Chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa, thay thế cho máy móc thiết bị sản xuất.
    • Thiết bị xây dựng cơ bản: Vật liệu, thiết bị dùng cho lắp đặt công trình xây dựng cơ bản.
    • Vật liệu khác: Phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản hoặc loại ra từ sản xuất.
  2. Đánh giá nguyên vật liệu:

    • Giá thực tế nhập kho: Đối với hàng mua ngoài, giá trị nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua. Đối với nguồn tự chế hoặc thuê ngoài gia công, giá trị bao gồm giá xuất chế biến cộng chi phí gia công chế biến và chi phí vận chuyển.
    • Giá thực tế xuất kho: Áp dụng các phương pháp theo Chuẩn mực số 02 gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp FIFO, phương pháp LIFO, cùng các phương pháp thực tế khác như phương pháp giá hạch toán hoặc giá tồn đầu kỳ.
  3. Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp:

    • Hạch toán chi tiết thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc phương pháp số dư.
    • Hạch toán tổng hợp được tổ chức theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 331, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642...) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 151, TK 152, TK 632...).
Tiêu thức so sánh Phương pháp Kê khai thường xuyên Phương pháp Kiểm kê định kỳ
Đặc điểm theo dõi Theo dõi, phản ánh liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn trên các tài khoản hàng tồn kho. Không theo dõi thường xuyên các nghiệp vụ xuất kho; giá trị xuất kho tính toán dựa trên kết quả kiểm kê cuối kỳ.
Tài khoản phản ánh biến động Sử dụng trực tiếp TK 152, TK 151 để ghi nhận tăng/giảm từng lần phát sinh. Sử dụng TK 611 (TK 6111 - Mua NVL, TK 6112 - Mua hàng hóa) để tập hợp biến động trong kỳ.
Công thức xác định trị giá xuất Ghi nhận trực tiếp theo từng phiếu xuất kho theo phương pháp tính giá lựa chọn. $\text{Trị giá xuất} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Tồn cuối kỳ}$.
Vai trò của TK 152 Phản ánh liên tục số dư và số phát sinh tăng/giảm trong suốt kỳ kế toán. Chỉ phản ánh số dư đầu kỳ (kết chuyển sang TK 611) và số dư cuối kỳ (kết chuyển từ TK 611 sau khi kiểm kê).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Đồng Tháp

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đồng Tháp.

1. Khái quát về Công ty Đồng Tháp

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là một tổ cơ khí nhỏ thành lập ngày 11/5/1960 sáp nhập cùng 12 cơ sở khác thành "Xí nghiệp công tư hợp doanh Đồng Tháp" (theo Quyết định số 686/QĐUB của UBND TP. Hà Nội). Năm 1992 thành lập lại doanh nghiệp nhà nước với tên "Nhà máy cơ khí Đồng Tháp" (Quyết định số 2835/QĐUB). Năm 1994 chính thức đổi tên thành "Công ty Đồng Tháp" (Quyết định số 3491/QĐUB ngày 13/12/1994).
  • Trụ sở và cơ sở vật chất: 129D Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, với mặt bằng sản xuất chính gần 6.000 m².
  • Quy mô nhân lực: 120 cán bộ công nhân viên, 100% đã qua đào tạo trường lớp.
  • Sản phẩm chính: Máy chế biến gỗ gồm hệ xẻ (máy cưa vòng đẩy CD7, CD7M, máy cưa đĩa) và hệ mộc (máy bào cuốn, máy đục lỗ vuông, máy bào thẩm BT40C, máy mài lưỡi bào 800), các phụ tùng cơ khí (máy mài 2 đá, bàn hàn lưỡi cưa, kìm bóp me, bễ lò rèn), đồ gá, chi tiết vỏ động cơ xe máy và vành nan hoa. Sản lượng tiêu thụ hàng năm đạt từ 160 đến 180 nghìn sản phẩm, cung cấp thị trường cả nước và xuất khẩu sang Lào, Campuchia.

Bảng kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch của Công ty Đồng Tháp:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 2002 Thực hiện 2003 Thực hiện 2004 % TH/KH (Năm 2004)
1 Giá trị sản xuất công nghiệp 1.000 đồng 1.000 — — 86,8%
2 Doanh thu Đồng — — — 87,2%
3 Nộp ngân sách Đồng / 1.000đ 1.097 — 314.670 75,19%
4 Sản phẩm chủ yếu Chiếc / Đồng 106 184 238 104,4%
5 Lợi nhuận thực hiện 1.000 đồng 1.290 — — —
6 Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 775.928 — — 1,9% (so KH)

2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán - Tài vụ:
    1. Kế toán trưởng: Phụ trách chung, kiêm kế toán sản xuất và giá thành, ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán thanh toán, tiền mặt và tiền gửi: Theo dõi TK 331, ghi Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1.
    3. Kế toán tiền lương: Theo dõi chi trả lương, BHXH, KPCĐ.
    4. Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
    5. Kế toán tiêu thụ: Theo dõi TK 131, ghi Bảng kê số 11.
  • Chính sách kế toán:
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Chứng từ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị vật liệu xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh (kết hợp đơn giá tồn đầu kỳ).
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.

3. Thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Đồng Tháp

  • Phân loại nguyên vật liệu thực tế: Toàn bộ vật liệu tại công ty được chia thành 10 nhóm: Kim loại; Vật liệu phụ; Dây dai động cơ các loại; Vật liệu điện; Nhiên liệu; Dụng cụ cắt gọt; Quy chế (bulông, đai ốc, vòng đệm); Hóa chất; Vòng bi các loại; Các vật liệu khác.
  • Nhà cung cấp chủ yếu: Công ty Mai Động (vật liệu gang), Công ty đúc Mai Lâm (vô lăng gang), Công ty cơ khí Giải Phóng (động cơ), Đúc Phương Nam (phôi gang), Công ty Thương mại Việt Anh (thép), Công ty cổ phần Khí công nghiệp (ôxi).
  • Hệ thống kho tàng: Gồm 3 kho: Kho thương phẩm, Kho bán thành phẩm và Kho thành phẩm. Giờ cấp phát vật liệu quy định nghiêm ngặt: Sáng từ 7h30 đến 8h30; Chiều từ 12h30 đến 13h30.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song:
    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu 06-VT) theo dõi về mặt số lượng theo từng danh điểm vật liệu, ghi chép hàng ngày sau mỗi lần nhập/xuất.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở Sổ chi tiết vật liệu ghi chép cả về số lượng và giá trị trên cơ sở chứng từ nhập, xuất kho.

Trích dẫn luân chuyển số liệu kế toán thực tế tháng 10/2004:

  • Nghiệp vụ nhập kho: Hóa đơn GTGT số 043573 (mẫu 01GTGT-3LL) ngày 07/10/2004 của Công ty Thương mại Việt Anh (394 Minh Khai, Hà Nội) bán 1.654 kg thép U50, thuế GTGT 5% (325.483 đ), tổng thanh toán 6.837.137 đ. Phiếu nhập kho số 52 ngày 07/10/2004 nhập kho sắt ghi nhận: $$\text{Nợ TK 152: 6.511.654 đ} \quad / \quad \text{Nợ TK 133: 325.483 đ} \quad / \quad \text{Có TK 331 (hoặc TK 111): 6.837.137 đ}$$
  • Nghiệp vụ xuất kho: Phiếu xuất kho số 101 ngày 09/10/2004 xuất 450 kg thép U50 cho anh Hoàng (tổ hàn) để làm chi tiết gá đỡ 5 máy bào thẩm 40C: $$\text{Nợ TK 621: 2.100.900 đ} \quad / \quad \text{Có TK 152: 2.100.900 đ}$$

Bảng tổng hợp tình hình luân chuyển nguyên vật liệu theo Bảng kê số 3 (Tháng 10/2004):

STT Chỉ tiêu / Diễn giải Tài khoản 152 (Đồng)
I Số dư đầu tháng 192.884.000
II Số phát sinh trong tháng 388.320.000
1 - Từ Nhật ký chứng từ số 1 (Có TK 111) 125.540.000
2 - Từ Nhật ký chứng từ số 5 (Có TK 331) 263.780.000
III Cộng số dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I + II) 581.204.000
IV Xuất dùng trong tháng 369.986.000
V Tồn kho cuối tháng (III - IV) 212.218.000

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Đồng Tháp

Chương 3 trình bày tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, tổng kết các ưu điểm và mặt còn tồn tại trong quy trình quản lý vật liệu tại Công ty Đồng Tháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (6 người), phân công trách nhiệm rõ ràng; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký - Chứng từ phù hợp với quy mô sản xuất cơ khí; hệ thống kho tàng bố trí khoa học, kiểm soát giờ giấc xuất kho chặt chẽ.
  • Hạn chế: Một số trường hợp mua vật liệu lẻ không có hóa đơn GTGT của Bộ Tài chính phải dùng giấy biên nhận; việc tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh đôi khi làm tăng khối lượng tính toán chi tiết của kế toán khi chủng loại vật tư quá lớn; công tác đối chiếu số liệu định kỳ giữa thẻ kho và sổ chi tiết cần tăng cường tính kịp thời.
  • Phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình thanh toán và thu thập hóa đơn hợp pháp, nâng cao hiệu quả ứng dụng mẫu sổ và quy trình kiểm tra đối chiếu giữa kế toán và thủ kho nhằm đảm bảo an toàn tài sản và cung ứng kịp thời cho sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát thực tế:
    • Đã mô tả toàn diện hệ thống 10 nhóm nguyên vật liệu và mô hình tổ chức 3 kho tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo máy lâm nghiệp/chế biến gỗ quy mô 120 lao động.
    • Minh họa chi tiết quy trình ghi chép kế toán từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập số 52, Phiếu xuất số 101), Thẻ kho mẫu 06-VT, Sổ chi tiết vật liệu, Bảng kê nhập - xuất đến Bảng kê số 3 và sổ tổng hợp trong tháng 10/2004 với tổng giá trị vật liệu nhập trong kỳ là 388.320.000 đồng và xuất dùng là 369.986.000 đồng.
  2. Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa mối quan hệ giữa định mức kỹ thuật cơ khí (phòng kỹ thuật xây dựng cho từng loại máy CD7, CD7M, BT40C...) với quy trình lập phiếu xuất kho và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
    • Làm rõ sự vận hành của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ và phương pháp thẻ song song trong môi trường sản xuất cơ khí thực tế tại Việt Nam giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cơ khí đặc thù (Công ty Đồng Tháp thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội); số liệu minh họa chuyên sâu tập trung vào kỳ kế toán tháng 10 năm 2004; chưa phân tích sâu tác động của các phần mềm kế toán máy tính do tại thời điểm nghiên cứu công ty chủ yếu vận hành hệ thống kế toán ghi sổ kết hợp bảng kê thủ công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tự động hóa kế toán nguyên vật liệu bằng phần mềm chuyên dụng; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho bằng các thuật toán hiện đại khi danh mục vật tư cơ khí lên tới hàng nghìn mã chi tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí; học hỏi kỹ năng trích xuất chứng từ, lập bảng phân bổ, bảng kê và vào sổ Nhật ký - Chứng từ.
  • Cán bộ quản lý kho và kế toán viên tại các nhà máy sản xuất: Tham khảo mô hình phân nhóm vật tư (10 nhóm), phương pháp thẻ song song và quy chế quản lý giờ cấp phát vật tư để áp dụng vào thực tế kiểm soát kho tàng và định mức tiêu hao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Đồng Tháp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ với mô hình kế toán tập trung tại phòng Kế toán - Tài vụ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Nguyên vật liệu tại Công ty Đồng Tháp được phân loại thành mấy nhóm trong thực tế?

Trong thực tế sản xuất, công ty phân chia toàn bộ nguyên vật liệu thành 10 nhóm: (1) Kim loại, (2) Vật liệu phụ, (3) Dây dai động cơ các loại, (4) Vật liệu điện, (5) Nhiên liệu, (6) Dụng cụ cắt gọt, (7) Quy chế, (8) Hóa chất, (9) Vòng bi các loại, (10) Các vật liệu khác.

3. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu 06-VT) để theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn hàng ngày cho từng danh điểm vật tư. Tại phòng kế toán, kế toán vật liệu mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu để phản ánh song song cả về mặt số lượng và giá trị dựa trên các phiếu nhập, phiếu xuất kho.

4. Quy định thời gian xuất vật liệu phục vụ sản xuất tại các kho của Công ty Đồng Tháp như thế nào?

Để đảm bảo trật tự và kiểm soát định mức, công ty quy định giờ xuất kho vật liệu cố định trong ngày: buổi sáng từ 7h30 đến 8h30, buổi chiều từ 12h30 đến 13h30. Ngoài khung giờ trên, thủ kho không giải quyết xuất vật liệu trừ trường hợp đặc biệt.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Đồng Tháp gồm bao nhiêu người và được phân công ra sao?

Bộ máy kế toán công ty gồm 6 nhân sự, bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tính giá thành, ghi sổ cái), Kế toán thanh toán & tiền mặt/tiền gửi (theo dõi TK 331, tiền mặt), Kế toán tiền lương (theo dõi lương, BHXH, KPCĐ), Kế toán nguyên vật liệu (theo dõi nhập - xuất - tồn kho NVL), và Kế toán tiêu thụ (theo dõi công nợ khách hàng TK 131).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Đồng Tháp" đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí chế tạo máy gỗ. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và cách thức tổng hợp số liệu theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trong kỳ kế toán năm 2004. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán cũng như cán bộ quản lý vật tư trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.