Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ điện, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất, do đó việc quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu xuất dùng có vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại một đơn vị sản xuất cụ thể, xuất phát từ các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu sau:

  1. Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu vào và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập, việc đánh giá toàn diện quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu là cơ sở để tìm ra các giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về lý luận và chế độ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức quản lý, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (và công cụ dụng cụ) tại doanh nghiệp.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội (Địa chỉ: Lô 9 - CN5, Cụm công nghiệp Ngọc Hồi, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian và số liệu: Các số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả thực hiện phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Sổ số dư (kết hợp theo dõi số lượng tại kho qua Thẻ kho và theo dõi giá trị tại phòng kế toán thông qua Sổ số dư và Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp: Vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp hệ thống Nhật ký chứng từ (Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 5, số 10).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán và kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hồ sơ mua bán, thẻ kho và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp chứng từ và luân chuyển chứng từ: Khảo sát trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra các chứng từ nhập kho (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho) và xuất kho (Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu).
  • Phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản: Phân tích các định khoản phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu thông qua hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: TK 152 (1521, 1522, 1523), TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 133, TK 621.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp số liệu từ các bảng kê, sổ chi tiết, nhật ký chứng từ để so sánh giữa lý luận kế toán chuẩn mực và thực tiễn thực hiện tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ các hồ sơ, biểu mẫu thực tế phát sinh trong tháng 03/2015 của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội, bao gồm các hóa đơn GTGT mua hàng (từ Công ty Vật tư Tổng hợp Hà Tây, Công ty Thép Hòa Phát), Biên bản kiểm nghiệm số 12, Phiếu nhập kho số 20, Phiếu chi số 03, 04, 05, 24, 25, Phiếu xuất kho số 38, cùng hệ thống sổ chi tiết TK 331, TK 141, Thẻ kho và Bảng phân bổ nguyên vật liệu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức, quy mô nguồn lực và mô hình quản lý của công ty:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101861693 lần đầu ngày 12/12/2005 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/09/2010. Trụ sở chính đặt tại Lô 9 - CN5, Khu cụm công nghiệp Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
  • Quy mô vốn và lao động: Công ty là doanh nghiệp vừa có vốn điều lệ 8.000 triệu đồng, doanh thu hàng năm đạt khoảng 45 tỷ đồng. Lực lượng lao động chính thức gồm 42 người (10 người trình độ đại học, 7 người trình độ cao đẳng, 5 người trình độ trung cấp và 20 công nhân kỹ thuật lành nghề), ngoài ra có khoảng 30 lao động thời vụ được huy động trong giai đoạn cao điểm (từ tháng 3 đến tháng 6).
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, các loại quạt điện; buôn bán tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng; kinh doanh đại lý, ký gửi; tư vấn giám sát kỹ thuật, lắp ráp, bảo hành thiết bị cơ điện và điều hòa không khí.
  • Công nghệ và quản lý chất lượng: Doanh nghiệp vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 kết hợp hệ thống TQM theo tiêu chuẩn Singapore.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 3 phòng chức năng:
    1. Phòng Kinh doanh (KT - KD): Đảm nhiệm khâu cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm và kiểm soát rủi ro thị trường.
    2. Phòng Kế toán tài chính (KT - TC): Thực hiện hạch toán thu chi, quản lý vốn, lập báo cáo tài chính và tư vấn phương thức thanh toán.
    3. Phòng Tổ chức hành chính (HC - TC): Phụ trách nhân sự, tiền lương và quản trị hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại một phòng kế toán duy nhất gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và 1 kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
Chỉ tiêu Đặc điểm tại Công ty Cổ phần SX & TM Điện cơ Hà Nội
Hình thức tổ chức kế toán Kế toán tập trung (toàn bộ công việc tập trung tại Phòng KT-TC)
Nhân sự phòng kế toán 02 người (Kế toán trưởng và Kế toán viên kiêm thủ quỹ)
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ / Nhật ký chứng từ
Hệ thống kho bãi 01 kho vật tư (chứa sắt, thép, gỗ, xăng dầu...) và 03 phân xưởng sản xuất
Tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 và TQM Singapore

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội

Chương 2 là nội dung trọng tâm, mô tả chi tiết tổ chức quản lý, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

1. Phân loại và mã hóa nguyên vật liệu

Do sản phẩm đa dạng, nguyên vật liệu của công ty gồm nhiều chủng loại kim khí, cơ lý tính khác nhau, được phân thành 4 nhóm chính:

  • Nguyên vật liệu chính: Thép cây, thép lá (0,8 ly x 1m44, 0,6 ly x 1m44), thép tròn (P18 $\phi$14, P18 $\phi$30), thép tấm, thép hợp kim, sắt các loại, phi kim, inox. Công ty thực hiện mã hóa các mác thép: P6M5, P18, M2, CT3, S45C, 40X, 9XC, SKD11, X12M.
  • Nguyên vật liệu phụ: Que hàn, đinh, ốc vít, hóa chất tẩy rửa, bao bì, sơn chống rỉ.
  • Nhiên liệu: Xăng, dầu nhớt bôi trơn, khí gas, dung môi pha sơn.
  • Phụ tùng thay thế: Galee, vòng bi, dây cu-roa.

2. Tổ chức quản lý thu mua, kho bãi và bảo quản

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính đến từ các đối tác trong nước như Công ty Cơ khí Hà Nội, Tổng Công ty Kim khí Hà Nội, Công ty Kinh doanh Thiết bị công nghiệp, Viện Luyện kim; một số vật tư chuyên dụng nhập khẩu từ Trung Quốc, Nga, Nhật Bản. Do đặc tính nguyên vật liệu kim loại dễ bị oxy hóa, ăn mòn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, công ty bố trí 01 kho vật tư tập trung và tổ chức lưu trữ chuyên biệt theo từng chủng loại, kết hợp cung ứng trực tiếp cho 03 phân xưởng gia công.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết theo Phương pháp Sổ số dư

Công ty áp dụng phương pháp Sổ số dư để kết hợp theo dõi số lượng tại kho và giá trị tại phòng kế toán:

  • Tại kho:
    • Khi nhập kho: Ban kiểm nghiệm vật tư (gồm đại diện Phòng Kinh doanh vật tư, Thủ kho, Kế toán nguyên vật liệu, Đại diện phân xưởng sản xuất) kiểm tra đối chiếu với Hóa đơn GTGT và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT, 2 bản). Nếu đạt chuẩn, lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT, 3 liên). Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào Thẻ kho (mẫu S12-DN).
    • Khi xuất kho: Căn cứ kế hoạch sản xuất, Phòng Kinh doanh lập Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT, 3 liên). Thủ kho ghi số lượng thực xuất và tính số tồn trên Thẻ kho.
    • Định kỳ và cuối tháng: Thủ kho tập hợp chứng từ lập Phiếu giao nhận chứng từ nhập/xuất. Cuối tháng, thủ kho căn cứ số lượng tồn trên Thẻ kho để ghi vào cột số lượng của Sổ số dư, sau đó chuyển Sổ số dư lên phòng kế toán.
  • Tại phòng Kế toán:
    • Định kỳ 3–5 ngày, kế toán xuống kho nhận chứng từ, đối chiếu Thẻ kho và ký xác nhận. Kế toán áp đơn giá hạch toán vào phiếu nhập/xuất để tính thành tiền.
    • Cuối tháng, kế toán nhận Sổ số dư từ thủ kho, áp đơn giá hạch toán tính ra trị giá tiền tồn kho cuối kỳ của từng thứ nguyên vật liệu, đồng thời lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (mẫu S10-DN).
[Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi tiết theo Sổ số dư]
+ Tại Kho:
  Chứng từ nhập/xuất ---> Thẻ kho (chỉ ghi số lượng) ---> Sổ số dư (ghi số lượng tồn cuối tháng)
+ Tại Phòng Kế toán:
  Phiếu giao nhận chứng từ ---> Kiểm tra & Áp giá hạch toán ---> Ghi Sổ số dư (tính thành tiền) ---> Bảng tổng hợp N-X-T

4. Kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản hạch toán: TK 152 (chi tiết TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - NVL phụ, TK 1523 - Nhiên liệu), TK 133 (1331), TK 331, TK 111, TK 112, TK 141, TK 621.

  • Nghiệp vụ nhập kho mua ngoài thanh toán ngay: Phản ánh qua Nhật ký chứng từ số 1 (ghi Có TK 111) hoặc Nhật ký chứng từ số 2 (ghi Có TK 112). Ví dụ: Ngày 01/03/2015 chi tiền mặt theo Phiếu chi số 03 thanh toán cước vận chuyển NVL cho Công ty Hoàng Anh: Nợ TK 152 / Có TK 111: 700.000 VNĐ.
  • Nghiệp vụ mua ngoài chưa thanh toán: Kế toán theo dõi trên Sổ chi tiết TK 331 theo từng nhà cung cấp (như Công ty Vật tư Tổng hợp Hà Tây, Công ty Thép Hòa Phát) và tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 5.
    • Đặc thù ghi nhận: Công ty không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Khi có phát sinh hàng về trước hóa đơn về sau hoặc ngược lại, kế toán không hạch toán ngay mà chờ khi cả hàng và hóa đơn cùng về mới ghi nhận nhập kho vào TK 152.
  • Nghiệp vụ mua vật tư bằng tiền tạm ứng: Căn cứ giấy đề nghị mua vật tư được duyệt, kế toán mở Sổ chi tiết TK 141 theo dõi từng cán bộ tiếp liệu (Nguyễn Quyết Thắng, Nguyễn Xuân Phúc) và tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 10.
  • Kế toán tổng hợp xuất kho: Định kỳ, kế toán phân xưởng tập hợp các phiếu xuất theo đối tượng sử dụng lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (mẫu 07-VT / Bảng phân bổ số 2) để hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Nợ TK 621 / Có TK 1521, 1522, 1523), số liệu tổng cộng được chuyển tiếp vào dòng (V) của Bảng kê số 3.
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán sử dụng Tài khoản định khoản Sổ kế toán tổng hợp
Nhập kho mua ngoài trả tiền mặt Phiếu chi (02-TT), Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (01-VT) Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 111 Nhật ký chứng từ số 1
Nhập kho chưa thanh toán Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm (03-VT), Phiếu nhập (01-VT) Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331 Sổ chi tiết TK 331, Nhật ký chứng từ số 5
Mua vật tư qua tạm ứng Giấy đề nghị, Phiếu chi tạm ứng, Hóa đơn, Phiếu nhập Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 141 Sổ chi tiết TK 141, Nhật ký chứng từ số 10
Xuất kho cho sản xuất trực tiếp Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng phân bổ NVL (07-VT) Nợ TK 621 / Có TK 152 (1521, 1522, 1523) Bảng kê số 3, Sổ Cái TK 621

Chương 3: Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Quy trình kiểm nhận vật tư được tổ chức chặt chẽ với sự tham gia đầy đủ của Ban kiểm nghiệm (kinh doanh, thủ kho, kế toán, phân xưởng).
    • Vận dụng phương pháp Sổ số dư giúp giảm bớt khối lượng ghi chép chi tiết đơn giá tại kho, phân định rõ trách nhiệm theo dõi số lượng của thủ kho và giá trị của phòng kế toán.
    • Hệ thống mã hóa nguyên vật liệu kim khí rõ ràng, thuận lợi cho việc theo dõi quy cách kỹ thuật.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Về hạch toán hàng đi đường: Doanh nghiệp không sử dụng TK 151 dẫn đến việc không phản ánh kịp thời các nghiệp vụ hàng và hóa đơn không về cùng thời điểm trong kỳ kế toán.
    • Về luân chuyển chứng từ: Việc định kỳ 3–5 ngày kế toán mới xuống kho nhận chứng từ gây ra độ trễ nhất định trong việc cập nhật số liệu lên sổ kế toán tổng hợp.
    • Về tổ chức nhân sự: Bộ máy kế toán chỉ gồm 2 người, kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều khâu (tiền lương, thủ quỹ, thanh toán), tạo áp lực công việc lớn khi khối lượng nghiệp vụ xuất nhập vật tư phát sinh hàng ngày rất cao.
  • Phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý thu mua và kho bãi: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng chi tiết cơ khí; tăng cường các biện pháp chống ẩm, chống ăn mòn cho kho thép.
    2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán hàng mua đang đi đường: Đưa TK 151 vào sử dụng đối với các lô hàng chưa về nhập kho vào cuối tháng để phản ánh chính xác tài sản lưu động.
    3. Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị: Lập định kỳ các báo cáo phân tích tình hình biến động giá vật tư đầu vào và báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng định mức NVL nhằm phục vụ kịp thời cho ban giám đốc ra quyết định điều hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu phản ánh trung thực toàn bộ thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội trong tháng 03/2015.
  • Cung cấp bức tranh chi tiết về việc kết hợp giữa thủ kho và kế toán viên trong việc vận hành phương pháp Sổ số dư với đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ (từ Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 12, Phiếu nhập số 20, Phiếu xuất số 38 đến Thẻ kho S12-DN, Sổ số dư và Bảng tổng hợp N-X-T S10-DN).
  • Xác định rõ các dòng tài khoản hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp: mua ngoài thanh toán ngay bằng tiền mặt/tiền gửi, mua chưa trả tiền ghi nhận qua Sổ chi tiết TK 331, và tạm ứng mua hàng theo dõi qua TK 141.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ tính phù hợp và hạn chế khi ứng dụng phương pháp Sổ số dư tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí có số lần xuất nhập vật tư lớn và chủng loại thép phức tạp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính khả thi nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán hàng mua đang đi đường (sử dụng TK 151) và tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao vật tư tại các phân xưởng gia công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong tháng 03 năm 2015 tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa, chưa so sánh đối chiếu chu kỳ biến động nguyên vật liệu qua các quý khác nhau trong năm.
    • Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần nguyên vật liệu, phần công cụ dụng cụ chưa được phản ánh chi tiết tương xứng trong văn bản.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm cơ điện theo từng đơn đặt hàng.
    • Nghiên cứu triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp quản lý kho và kế toán tổng hợp thay thế quy trình ghi chép thủ công.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một báo cáo/chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp ghi sổ Sổ số dư và hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Cán bộ kế toán và quản lý vật tư: Tham khảo quy trình tổ chức kiểm nghiệm vật tư nhập kho với sự phối hợp liên phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, KCS, Phân xưởng) và hệ thống biểu mẫu theo dõi vật tư kim khí trong môi trường sản xuất cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào và được phân công thực hiện ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Sổ số dư. Theo phương pháp này, tại kho, thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN) và ghi số lượng tồn kho cuối tháng vào Sổ số dư; tại phòng kế toán, kế toán viên kiểm tra chứng từ do kho chuyển lên, áp giá hạch toán, tính thành tiền và ghi vào Sổ số dư để theo dõi về mặt giá trị.

2. Doanh nghiệp xử lý trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về (hoặc ngược lại) như thế nào?

Thực tế tại công ty, kế toán không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Khi xảy ra trường hợp hàng về mà hóa đơn chưa về hoặc hóa đơn về mà hàng chưa về, kế toán không tiến hành hạch toán ngay mà đợi cho đến khi cả hàng và hóa đơn cùng về đầy đủ mới hạch toán nhập kho thẳng vào TK 152.

3. Ban kiểm nghiệm vật tư nhập kho của công ty gồm những thành phần nào?

Ban kiểm nghiệm vật tư gồm 4 thành phần đại diện:

  1. Đại diện Phòng Kinh doanh vật tư (Trưởng ban).
  2. Thủ kho (Ủy viên).
  3. Nhân viên kế toán nguyên vật liệu thuộc Phòng Tài chính kế toán (Ủy viên).
  4. Đại diện phân xưởng trực tiếp sử dụng vật tư mua về (Ủy viên).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì?

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung tại một phòng duy nhất, trực thuộc sự chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng. Phòng kế toán gồm 02 người: Kế toán trưởng phụ trách chung (kiểm tra, giám sát toàn bộ sổ sách) và một kế toán viên phụ trách tiền lương kiêm thủ quỹ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại điện cơ Hà Nội dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Bài viết đã làm rõ quy trình tổ chức kiểm nghiệm, quản lý thu mua, kho bãi và việc vận dụng phương pháp Sổ số dư trong hạch toán chi tiết đối với các chủng loại vật tư kim khí đặc thù. Đồng thời, công trình chỉ ra những tồn tại thực tế trong việc bỏ qua tài khoản hàng đi đường và đưa ra các định hướng giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất cơ điện.