LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, khi nền kinh tế thị trƣờng đang trên đà phát triển, các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên phong phú và phức tạp, tạo ra sự cạnh tranh, thách thức đồng thời cũng tạo ra những điều kiện tiền đề, thời cơ mới. Do đó, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhƣng vẫn đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ để có thể thu đƣợc lợi nhuận tối đa. Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nƣớc, nhà đầu tƣ, các tổ chức tài chính,… Các thông tin này đƣợc kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dƣới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đƣa ra quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty.
Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin”. Khoá luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán - kiểm toán Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng, đặc biệt là GV – Th.S Ninh Thị Thùy Trang đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn ! Trần Thu Hƣờng - QTL601K Page 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm doanh thu, thu nhập khác Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các loại doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu: - Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào, bán bất động sản đầu tƣ góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn….
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua do mua hàng hoá, dịch vụ với số lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. + Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng… Trần Thu Hƣờng - QTL601K Page 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay đƣợc ngƣời mua chấp nhận thanh toán) nhƣng lại bị ngƣời mua từ chối và trả lại do ngƣời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết, không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại… Tƣơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng bán bị trả lại. Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá, dịch vụ… - Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản.
- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng. - Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng… Thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán ngoài doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính. Khái niệm và phân loại chi phí Khái niệm Chi phí là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định Phân loại chi phí Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, hoặc giá thành sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất), giá thành sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tƣ theo Trần Thu Hƣờng - QTL601K Page 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP phƣơng thức cho thuê hoạt động (trƣờng hợp phát sinh không lớn), chi phí nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ… Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh điều hành chung của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dƣới dạng tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền. Chi phí khác: Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trƣớc. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: - Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
- Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp. - Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ và thu nhập khác. Khái niệm và cách xác định kết quả kinh doanh Khái niệm kết quả kinh doanh: Là số chêch lệch cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí hoạt động đã thực hiện đƣợc biểu hiện dƣới chỉ tiêu lỗ hoặc lãi. Hay nói cách khác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu đƣợc xác định bằng cách lấy tổng thu từ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ trừ ( - ) đi tổng chi phí liên quan tới hoạt động đó.
Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tƣ về vốn và đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. Trần Thu Hƣờng - QTL601K Page 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hoạt động khác: là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Cách xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần về bán Doanh thu bán hàng Các khoản giảm = - hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu Kết quả Doanh thu Chi phí Giá vốn Chi phí hoạt động thuần về bán quản lý = - hàng - bán - sản xuất hàng và cung doanh bán hàng kinh doanh cấp dịch vụ nghiệp + Kết quả hoạt động tài chính: Kết quả hoạt động Doanh thu hoạt động Chi phí tài = - tài chính tài chính chính + Kết quả hoạt động khác: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.
NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Nhiệm vụ của kế toán doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng nhƣ các hoạt động đầu tƣ, mở rộng sản xuất… Vì vậy kế toán doanh thu phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau: Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản thu và các khoản giảm trừ doanh thu.