Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò then chốt trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị, điều hành và ra quyết định kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật, việc hạch toán chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty TNHH Vũ Tiến".

Công ty TNHH Vũ Tiến (tên giao dịch: VTC; Mã số thuế: 57006476421) có trụ sở tại Số 01 - khu Vĩnh Hòa, Phường Mạo Khê, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động từ ngày 01/05/2007 trong lĩnh vực phân phối thiết bị công nghệ thông tin, máy văn phòng (máy tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu...) và cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, công ty đối mặt với những thách thức lớn về biến động giá nguyên vật liệu, quản lý mạng lưới khách hàng trên địa bàn rộng và sự phân tán chi phí hoạt động.

Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vũ Tiến.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giúp đơn vị nâng cao chất lượng hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vũ Tiến (Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận sử dụng số liệu tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2017 của Công ty TNHH Vũ Tiến để phục vụ phân tích, tính toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản kế toán và nguyên tắc hạch toán trọng tâm được nghiên cứu gồm:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Nội dung phản ánh
Doanh thu & Thu nhập TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118)
TK 515
TK 711
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức...)
Thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm...)
Chi phí hoạt động TK 632
TK 635
TK 642 (6421, 6422)
TK 811
TK 821
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán...)
Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và QLDN)
Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Xác định kết quả TK 911
TK 421 (4211, 4212)
Xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp Nhập trước - Xuất trước FIFO, phương pháp Thực tế đích danh, phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn), đồng thời so sánh quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản và định khoản nghiệp vụ kế toán theo quy định chuẩn mực.
  • Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán: Áp dụng trong xác định giá vốn xuất kho và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thu thập và thống kê so sánh số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ) phát sinh trong năm 2017 tại phòng kế toán của Công ty TNHH Vũ Tiến.
  • Phương pháp phân tích số liệu sổ sách kế toán: Đối chiếu số liệu giữa sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết để đánh giá thực trạng hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 trình bày tổng quan các nguyên tắc kế toán cơ bản, điều kiện ghi nhận doanh thu, phân loại chi phí và các phương thức bán hàng - thanh toán:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu 4 điều kiện ghi nhận.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Cơ cấu chi phí và kết quả kinh doanh: Phân định rõ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Kết quả kinh doanh cuối kỳ được tổng hợp và kết chuyển về TK 911 theo từng mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Quy trình ghi sổ theo các hình thức kế toán: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái đến bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cho từng hình thức hạch toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vũ Tiến

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán tại Công ty TNHH Vũ Tiến:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến, Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận (Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Đội công nhân sản xuất). Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ quản lý thu chi tiền mặt; Kế toán tổng hợp phụ trách kiểm tra chứng từ ban đầu và tổng hợp các phần hành.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức hóa đơn: Hóa đơn GTGT đặt in.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B-01a/DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B-02/DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN).
  • Thực trạng hạch toán từng phần hành: Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, tài khoản và quy trình định khoản thực tế đối với: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thiết bị văn phòng, Kế toán doanh thu tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng), Kế toán giá vốn hàng bán, Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (chi phí nhân viên, vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), và Kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm tài chính 2017 qua tài khoản 911.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vũ Tiến

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại đơn vị, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu bật những ưu điểm của công ty trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC và tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Chỉ ra các mặt tồn tại: Phân tích những khó khăn thực tế như việc biến động giá nguyên vật liệu đầu vào làm tăng chi phí xây lắp - sửa chữa; khối lượng quản lý địa bàn rộng gây khó khăn cho việc theo dõi, kiểm tra chứng từ kịp thời; nhân sự mới bổ sung tại các phòng ban tham mưu cần thêm thời gian tích lũy kinh nghiệm chuyên môn; công tác phân bổ và tách bạch chi phí cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể chưa thực sự tối ưu.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp hạch toán, cải tiến công tác luân chuyển chứng từ và giải pháp xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng hoạt động riêng biệt tại Công ty TNHH Vũ Tiến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

Nội dung Kết quả cụ thể trong khóa luận
Hệ thống hóa lý luận Tổng hợp đầy đủ hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khảo sát thực tiễn Mô tả trung thực toàn bộ bộ máy kế toán tập trung (Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tổng hợp) và chính sách kế toán tại Công ty TNHH Vũ Tiến (kỳ kế toán năm, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, khấu hao đường thẳng, thuế GTGT khấu trừ, hình thức Nhật ký chung).
Minh chứng hạch toán Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán số liệu năm 2017 từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) qua sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các TK 511, 515, 632, 642, 711, 811, 821 đến TK 911 và lập BCTC theo mẫu B-01a/DNN, B-02/DNN, B-03/DNN.
Đề xuất giải pháp Đề xuất định hướng giải pháp tháo gỡ khó khăn về quản lý chi phí phát sinh trên địa bàn rộng và nâng cao tính chính xác trong việc bóc tách kết quả của từng mảng hoạt động thương mại - dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tin học cụ thể (Công ty TNHH Vũ Tiến) với nguồn số liệu hạch toán trong phạm vi năm tài chính 2017. Các giải pháp đưa ra chủ yếu tập trung vào khuôn khổ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích sâu về hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc đánh giá chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ sửa chữa - bảo trì; nghiên cứu chuyển đổi mô hình ghi sổ kế toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn trên máy vi tính nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đa địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và tài khoản xác định kết quả (TK 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị văn phòng quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vũ Tiến hoạt động trong lĩnh vực gì và có trụ sở tại đâu? Công ty TNHH Vũ Tiến (VTC, Mã số thuế 57006476421, thành lập năm 2007) có trụ sở tại Số 01 - khu Vĩnh Hòa, Phường Mạo Khê, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh. Công ty chuyên cung cấp thiết bị công nghệ thông tin, máy văn phòng (máy tính, máy in, photocopy, máy chiếu...) và dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty TNHH Vũ Tiến áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 3 nhân sự chính: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt và báo cáo quỹ), và Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, hạch toán các phần hành).

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và phương pháp đường thẳng để tính khấu hao tài sản cố định.

5. Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty bao gồm những biểu mẫu nào? Hệ thống Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B-01a/DNN), Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B-02/DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ và sổ sách năm 2017 tại Công ty TNHH Vũ Tiến, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị văn phòng. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực trạng hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị thực tập.