Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua khâu bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện, vốn bằng hiện vật chuyển hóa sang hình thái tiền tệ (doanh thu), giúp hoàn thành chu chuyển vốn và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các đơn vị thương mại, doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận, đồng thời phản ánh năng lực hoạt động cũng như vị thế cạnh tranh trên thị trường. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu cơ bản, cung cấp thông tin tài chính - kinh tế chuẩn xác cho ban lãnh đạo, cơ quan thuế, ngân hàng và đối tác làm ăn.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, tác giả nhận thấy công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, gây khó khăn cho việc theo dõi chính xác kết quả hoạt động kinh doanh. Do đó, khóa luận lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Quế Phòng".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu, hệ thống sổ sách kế toán của niên độ tài chính năm 2015 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường phát sinh từ giao dịch thỏa thuận, xác định bằng giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán và báo cáo tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình nghiên cứu:
    • Nhóm doanh thu và giảm trừ: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213).
    • Nhóm chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
    • Nhóm doanh thu tài chính và thu nhập khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Khung phương pháp xuất kho và quy trình xác định kết quả:
    • Lý thuyết 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Giá thực tế đích danh, Giá bình quân (bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Phương pháp FIFO (nhập trước - xuất trước), Phương pháp LIFO (nhập sau - xuất trước).
    • Quy trình kỹ thuật 8 bước xác định kết quả kinh doanh: (1) Kết chuyển giảm trừ doanh thu; (2) Kết chuyển doanh thu; (3) Kết chuyển chi phí; (4) Kết chuyển lợi nhuận trước thuế; (5) Xác định thuế TNDN phải nộp; (6) Kết chuyển thuế TNDN; (7) Kết chuyển lợi nhuận sau thuế; (8) Kết chuyển thuế GTGT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận: Hệ thống hóa các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ thực tế: Khảo sát, trích lục chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết tại đơn vị.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống định khoản kế toán, đối ứng tài khoản để phân tích từng nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối: Lập bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Quy chế tài chính nội bộ, hồ sơ pháp lý và hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2015 tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương...).
  • Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp chi tiết TK 131) của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán tài chính về các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14; phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa thu hồi được...). Phân loại chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Các phương thức tiêu thụ và giảm trừ doanh thu: Phân tích 5 phương thức tiêu thụ (Bán hàng trực tiếp tại kho; Gửi hàng đi bán; Bán hàng trả chậm, trả góp; Hàng đổi hàng; Bán hàng qua đại lý). Chi tiết hóa các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 521 (Chiết khấu thương mại - TK 5211, Hàng bán bị trả lại - TK 5212, Giảm giá hàng bán - TK 5213).
  • Hạch toán giá vốn và quản lý chi phí: Phân tích chi tiết phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, FIFO, LIFO) gắn với ưu - nhược điểm của từng phương pháp. Thiết lập sơ đồ hạch toán giá vốn qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (tách TK 6421 và 6422).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 (Bên Nợ tập hợp giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; Bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ).
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, hệ thống sổ sách và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Que Phong JSC), Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200572614 (cấp lần đầu ngày 25/11/2003, thay đổi lần 4 ngày 15/04/2014); Trụ sở: Số 52 Đường Hà Nội, P. Sở Dầu, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; MST: 0200572614; Tài khoản ngân hàng: 160314851003622 tại ABBank.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã 4664 - chi tiết: bán buôn sắt, thép); Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663); Bán buôn, bán lẻ ô tô, mô tô và phụ tùng (mã 4511, 4512, 4513, 4530, 4541, 4543); Vận tải hàng hóa đường bộ (4933), kho bãi (5210), bốc xếp (5224), lưu trú (5510), nhà hàng (5610), du lịch (7911, 7912, 7920), gia công cơ khí (2592), đóng tàu thuyền (3011, 3012), phân bón (2012)...
    • Cơ cấu quản trị: Giám đốc điều hành chung và trực tiếp phụ trách tài chính kế toán; Phó giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Kế hoạch.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tiễn hạch toán doanh thu và giá vốn qua nghiệp vụ điển hình năm 2015:
    • Nghiệp vụ xuất bán ngày 03/12/2015 cho Công ty TNHH An Bình (Địa chỉ: Số 5 Thiên Lôi, Q. Lê Chân, Hải Phòng; MST: 0248927889; Hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua TK 28000796908):
      • Xuất bán 1.000 kg Thép tấm, đơn giá bán chưa thuế 13.000 đ/kg (thành tiền: 13.000.000 đ), giá vốn đích danh 11.000 đ/kg (giá vốn: 11.000.000 đ).
      • Xuất bán 2.000 kg Thép tròn, đơn giá bán chưa thuế 15.000 đ/kg (thành tiền: 30.000.000 đ), giá vốn đích danh 12.000 đ/kg (giá vốn: 24.000.000 đ).
      • Cộng tiền hàng: 43.000.000 đ; Thuế suất GTGT 10%: 4.300.000 đ; Tổng thanh toán: 47.300.000 đ. Tổng giá vốn xuất kho: 35.000.000 đ.
    • Chứng từ và sổ sách minh họa:
      • Phiếu xuất kho số 10/12 lập ngày 03/12/2015 (Mẫu 02-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
      • Hóa đơn GTGT Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu AA/15P, Số 0000725 ngày 03/12/2015.
      • Ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN) ngày 03/12/2015: Nợ TK 632 / Có TK 156: 35.000.000 đ; Nợ TK 131: 47.300.000 đ / Có TK 511: 43.000.000 đ, Có TK 3331: 4.300.000 đ.
      • Vào Sổ Cái TK 511 (Mẫu S03b-DNN) phản ánh số phát sinh Có đối ứng TK 131 là 43.000.000 đ; cuối kỳ bút toán kết chuyển doanh thu sang TK 911 theo PKT số 123 ngày 31/12/2015 ghi Có TK 911 / Nợ TK 511 số tiền lũy kế 120.895.000 đ.
      • Ghi nhận công nợ trên Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu S13-DNN) cho đối tượng Công ty TNHH An Bình (Số dư đầu kỳ: 200.000.000 đ; Phát sinh Nợ: 47.300.000 đ) và tổng hợp lên Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 năm 2015.
  • Kế toán các phần hành liên quan:
    • Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642.
    • Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính trên TK 515, TK 635.
    • Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác trên TK 711, TK 811.
    • Quy trình tổng hợp, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2015 về tài khoản 911.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng

Chương 3 trình bày các phân tích đánh giá và giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá chung: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán QĐ 48/2006/QĐ-BTC, vận hành mô hình kế toán tập trung tinh gọn, quản lý công nợ khách hàng và hạch toán thuế GTGT phương pháp khấu trừ. Đồng thời chỉ rõ các tồn tại: một số mẫu chứng từ luân chuyển còn chậm, hệ thống tài khoản chi tiết chưa bao quát hết các nhóm mặt hàng, sổ sách theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn gộp chung, việc xử lý kế toán thủ công hoặc bán thủ công còn làm chậm tiến độ lập báo cáo cuối kỳ.
  • Bốn nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    1. Kiến nghị về chứng từ kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ gốc, chuẩn hóa biểu mẫu phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa để đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ.
    2. Kiến nghị về tài khoản kế toán: Mở rộng và theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với doanh thu (TK 5111 - Doanh thu sắt thép, TK 5112 - Doanh thu VLXD khác...) và chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch rõ TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ.
    3. Kiến nghị về sổ kế toán: Cải tiến việc mở sổ chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm khách hàng và chuẩn hóa mẫu sổ tổng hợp để tránh trùng lặp, sai sót khi đối chiếu số liệu cuối tháng.
    4. Kiến nghị thay đổi hình thức kế toán: Đề xuất chuyển đổi từ ghi sổ Nhật ký chung thủ công sang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng, giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng trong niên độ kế toán 2015:

Khoản mục / Nghiệp vụ Chứng từ minh chứng Tài khoản định khoản Số tiền phát sinh (VND)
Xuất kho Thép tấm (1.000 kg) & Thép tròn (2.000 kg) Phiếu xuất kho số 10/12 (Mẫu 02-VT) ngày 03/12/2015 Nợ TK 632 / Có TK 156 35.000.000
Doanh thu bán hàng cho Cty TNHH An Bình Hóa đơn GTGT số 0000725 (Mẫu 01GTKT3/001) ngày 03/12/2015 Nợ TK 131 / Có TK 511: 43.000.000; Có TK 3331: 4.300.000 47.300.000
Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối năm 2015 Phiếu kế toán số 123 ngày 31/12/2015 Nợ TK 511 / Có TK 911 120.895.000
Số dư nợ đầu kỳ TK 131 đối tượng Cty TNHH An Bình Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu S13-DNN) TK 131 (Dư Nợ đầu kỳ) 200.000.000

Đóng góp của tác giả trong đề tài:

  • Phản ánh chi tiết quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632 và sổ chi tiết thanh toán TK 131 tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh sắt thép.
  • Đề xuất 4 giải pháp cụ thể gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp: Chuẩn hóa luân chuyển chứng từ; Chi tiết hóa hệ thống tài khoản TK 511, TK 642; Cải tiến hệ thống sổ theo dõi chi tiết mặt hàng; Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính thay cho hình thức kế toán thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện và phạm vi thực tế:

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, khảo sát dữ liệu thực tế của niên độ kế toán 2015.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Phân tích sâu mảng hoạt động kinh doanh thương mại sắt thép, chưa đi sâu vào toàn bộ 30 ngành nghề phụ trợ được cấp phép của công ty (dịch vụ khách sạn, nhà hàng, vận tải, gia công cơ khí...).
  • Khung khổ pháp lý: Đề tài nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Thông tư này được ban hành vào tháng 8/2016, sau thời điểm hoàn thành đề tài tháng 7/2016).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán tích hợp quản trị chi phí và doanh thu cho các mảng kinh doanh đa ngành (thương mại kết hợp vận tải và dịch vụ lưu trú).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; học tập cách trích xuất chứng từ gốc, cách đối chiếu từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho sang sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và quy trình xử lý kế toán doanh thu, giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống biểu mẫu mẫu số chuẩn (Mẫu 02-VT, Mẫu 01GTKT3/001, Mẫu S03b-DNN, Mẫu S13-DNN) cùng các ví dụ số liệu thực tế minh họa phương pháp luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 03/12/2015 cho Công ty TNHH An Bình được hạch toán với số liệu cụ thể như thế nào?
Công ty xuất bán 1.000 kg thép tấm (đơn giá bán 13.000 đ/kg, giá vốn 11.000 đ/kg) và 2.000 kg thép tròn (đơn giá bán 15.000 đ/kg, giá vốn 12.000 đ/kg). Tổng doanh thu chưa thuế là 43.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 4.300.000 đ (tổng nợ TK 131 là 47.300.000 đ); tổng giá vốn xuất kho ghi nhận vào TK 632 là 35.000.000 đ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung thuộc phòng Tài chính - Kế toán, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư và tài sản cố định, và Thủ quỹ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán; (2) Mở rộng chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho doanh thu và chi phí; (3) Chuẩn hóa hệ thống sổ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng; (4) Chuyển đổi sang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm chuyên dụng.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Hải đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế năm 2015. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về chứng từ, tài khoản, sổ sách và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán tại doanh nghiệp.