Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn và giám sát kỹ thuật đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các dự án hạ tầng. Để duy trì năng lực cạnh tranh, thu hút nhà đầu tư và kiểm soát hiệu quả hoạt động, việc tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học là yêu cầu bắt buộc đối với ban quản trị doanh nghiệp.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Minh Hoa (Lớp Kế toán K43, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Mạnh Dũng vào năm 2015 tại Hà Nội.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm doanh thu, chi phí và cơ chế quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH (Địa chỉ: Số 21, ngách 51, ngõ 15, Đường Ngọc Hồi, Tổ 9, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động thực tế phát sinh trong giai đoạn thực hiện Hợp đồng dịch vụ tư vấn giám sát số 12/2010/HDTVGS-HTH (ký kết ngày 19/02/2010, gia hạn theo Phụ lục số 07/PLHĐTVGS–TCXD ngày 15/01/2013 và hoàn thành vào tháng 09/2014), cùng các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Áp dụng làm căn cứ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ hoàn thành hoặc biên bản nghiệm thu được chấp thuận.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Áp dụng cho hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao, đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc tại phòng kế toán công ty (Hóa đơn GTGT, Phiếu xác nhận hoàn thành công việc, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng chấm công).
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra và phân tích số liệu: Phân tích quy trình ghi chép từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái; kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và sự ăn khớp giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết.
  • Phương pháp tổng hợp và mô hình hóa: Mô hình hóa các sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán cho từng phần hành (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn, chi phí quản lý).
  • Nguồn dữ liệu: Cơ sở dữ liệu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán FAST và hệ thống hồ sơ thanh toán dự án giữa công ty HTH với Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) cùng các đối tác liên quan trong năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH

Chương này tập trung làm rõ bản chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty HTH – một doanh nghiệp chuyên ngành tư vấn, giám sát thi công công trình hạ tầng giao thông.

Nhiệm vụ trọng tâm của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là thực hiện gói dịch vụ tư vấn giám sát phục vụ xây dựng Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Lào Cai theo Hợp đồng số 12/2010/HDTVGS-HTH ký với chủ đầu tư VEC. Dự án được phân chia thành 10 gói thầu xây lắp (từ gói EX-1 đến EX-10). Cơ cấu tổ chức thực hiện gồm 01 văn phòng chính tại Hà Nội và 10 văn phòng hiện trường tại từng gói thầu. Quy mô nhân sự huy động đạt 217 người trên tổng số 233 định mức nhân sự (bao gồm 16 chuyên gia nước ngoài và 201 nhân sự trong nước) trong suốt 55 tháng thực hiện hợp đồng.

Đặc thù hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty HTH quy định các đặc điểm kế toán:

  • Sản phẩm phi vật chất: Dịch vụ tư vấn và giám sát không có hình thái vật chất; quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ dịch vụ.
  • Cơ cấu doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hình thành chủ yếu từ phí tư vấn và phí giám sát thi công được chủ đầu tư chấp thuận qua hồ sơ thanh toán; doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi không kỳ hạn/có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại.
  • Cơ cấu chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương chuyên gia, kỹ sư và các khoản trích theo lương) cùng các chi phí duy trì dự án tại hiện trường (thuê nhà, xăng xe, điện thoại, văn phòng phẩm). Đáng chú ý, các trang thiết bị máy móc (máy tính, máy in) phục vụ hiện trường do chủ đầu tư cấp kinh phí bồi hoàn, công ty chi tiền mua và sau đó lập hồ sơ thanh toán hoàn lại với chủ đầu tư.
  • Cơ chế quản lý: Ban Giám đốc áp dụng định mức chi phí cho từng nhóm dịch vụ nhằm đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu của mỗi hợp đồng đạt mức xấp xỉ 10%.
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HTH:

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm kế toán FAST theo hình thức Nhật ký chung.

1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ

  • Chứng từ sử dụng: Phiếu xác nhận cung cấp dịch vụ (Mẫu 05-LĐTL), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu HTH/13P), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có từ các ngân hàng thương mại (VP Bank, AB Bank, SCB, DPS).
  • Hệ thống tài khoản: Kế toán sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), chi tiết hóa thành TK 51111 (Doanh thu dịch vụ tư vấn) và TK 51112 (Doanh thu dịch vụ giám sát).
  • Các khoản giảm trừ: Hạch toán giảm giá hàng bán trên TK 532 khi khách hàng thanh toán sớm hoặc điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn, giám sát.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (chi tiết TK 51511 đến TK 51514 phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng tương ứng tại từng ngân hàng mở tài khoản; TK 5152 phản ánh chênh lệch tỷ giá).
  • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 (chi tiết TK 7111 - Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ như nghiệp vụ thanh lý máy Fax Ricoh 3320L giá trị thu hồi 4.000.000 VNĐ vào ngày 30/06/2014).
Chỉ tiêu tài khoản Tên tài khoản chi tiết Đối tượng theo dõi / Nghiệp vụ hạch toán
TK 51111 Doanh thu dịch vụ tư vấn Nghiệp vụ tư vấn biện pháp thi công, điều chỉnh hợp đồng cho chủ đầu tư
TK 51112 Doanh thu dịch vụ giám sát Nghiệp vụ giám sát thi công tại 10 gói thầu hiện trường EX-1 đến EX-10
TK 5151 Lãi tiền gửi ngân hàng Lãi tiền gửi thanh toán tại AB Bank (51511), VP Bank (51512), SCB, DPS
TK 532 Giảm giá hàng bán Khoản chiết giảm phí tư vấn, giám sát cho chủ đầu tư thanh toán trước hạn
TK 7111 Thu nhập thanh lý TSCĐ Thu tiền mặt từ thanh lý máy móc, thiết bị văn phòng đã hết khấu hao

2. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty chi tiết hóa thành 4 tài khoản cấp 2: TK 6321 (Dịch vụ tư vấn thiết kế), TK 6322 (Dịch vụ thẩm tra), TK 6323 (Dịch vụ giám sát thực hiện), TK 6324 (Dịch vụ tư vấn quản lý dự án). Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp từ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL) hạch toán qua TK 622, kết chuyển sang tính giá thành dịch vụ (Mẫu TG04-TKKT) trước khi kết chuyển vào TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp toàn bộ chi phí duy trì văn phòng, tiền thuê nhà ở chuyên gia, cước internet, viễn thông, khấu hao TSCĐ khối văn phòng.
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay và chi phí lỗ chênh lệch tỷ giá.
  • Kế toán chi phí khác (TK 811): Hạch toán giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và các chi phí xử lý tài sản.

3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm), phần mềm kế toán FAST tự động thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 và các tài khoản chi phí TK 632, TK 642, TK 635, TK 811 sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình Ban Giám đốc.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty HTH, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã trang bị và khai thác tốt phần mềm kế toán FAST, áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; tổ chức mở tài khoản chi tiết theo từng loại hình dịch vụ tư vấn và giám sát; hạch toán doanh thu và chi phí bám sát các điều khoản nghiệm thu hợp đồng.
  • Nhược điểm: Thời gian thực hiện các hợp đồng tư vấn kéo dài khiến việc kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán gặp khó khăn; việc luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các văn phòng hiện trường gói thầu EX-1 đến EX-10 về văn phòng kế toán trung tâm đôi khi chậm trễ; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ theo quy định; hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ phân tích chi phí từng gói thầu chưa chuyên sâu.

Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ chức năng kiểm soát chi phí hiện trường giữa kế toán viên theo dõi công nợ, kế toán tiền lương và các kỹ sư phụ trách khối lượng nghiệm thu.
  2. Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát doanh thu, chi phí: Xây dựng quy chế kiểm soát định mức chi phí chặt chẽ hơn cho các văn phòng hiện trường; theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng gói thầu cụ thể.
  3. Hoàn thiện kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Do các dự án xây dựng hạ tầng có thời gian thu hồi vốn kéo dài, kế toán cần định kỳ phân loại tuổi nợ của chủ đầu tư và đối tác để trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi vào chi phí quản lý đúng quy định.
  4. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời hạn chuyển giao biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành, hóa đơn chứng từ từ 10 gói thầu hiện trường về trụ sở chính; áp dụng mẫu biểu thống nhất trong việc bồi hoàn chi phí thiết bị.
  5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị bán hàng: Xây dựng thêm các báo cáo chi tiết về phân tích tỷ suất lợi nhuận thực tế so với mức kỳ vọng 10% cho từng hợp đồng dịch vụ đã hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

Khóa luận đã minh chứng cụ thể quy trình hạch toán kế toán thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế:

  • Tổng kết quy mô thực hiện Hợp đồng số 12/2010/HDTVGS-HTH kéo dài 55 tháng phục vụ Dự án đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai với 10 gói thầu xây lắp (EX-1 đến EX-10), huy động 217 nhân sự (16 chuyên gia quốc tế, 201 nhân sự trong nước).
  • Minh họa hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 06/2014:
    • Nghiệp vụ xuất hóa đơn GTGT số 0000125 ngày 10/06/2014 phí tư vấn gói thầu EX-4 giá trị chưa thuế 17.800.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (1.780.000 VNĐ), tổng thanh toán 19.580.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tài chính từ tiền lãi tiền gửi ngân hàng VP Bank số tiền 121.914.028 VNĐ theo Giấy báo Có ngày 28/06/2014.
    • Nghiệp vụ thanh lý máy Fax Ricoh 3320L ngày 30/06/2014 (Nguyên giá 24.000.000 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế 20.000.000 VNĐ, giá trị còn lại 4.000.000 VNĐ) thu hồi bằng tiền mặt 4.000.000 VNĐ vào TK 7111.
    • Bút toán kết chuyển tổng doanh thu cung cấp dịch vụ trong tháng 06/2014 sang TK 911 là 112.256.000 VNĐ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ phương pháp kế toán đối với loại hình dịch vụ tư vấn giám sát hạ tầng – một lĩnh vực có tính chất đặc thù về việc kết hợp giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ.
  • Đưa ra giải pháp xử lý hạch toán phù hợp đối với các khoản chi phí máy móc, thiết bị phục vụ công trường được chủ đầu tư hoàn trả kinh phí theo hợp đồng.
  • Đề xuất quy trình đồng bộ giữa kỹ sư hiện trường và kế toán viên văn phòng nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH gắn liền với Hợp đồng tư vấn giám sát Dự án đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai. Do tính bảo mật và thời gian thực tập có hạn, các phân tích số liệu tài chính tổng hợp chỉ giới hạn trong các mẫu biểu sổ sách phát sinh tại thời điểm năm 2014.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ tư vấn cho nhiều dự án song song; nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán theo các Thông tư mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Đại học Kinh tế Quốc dân; học hỏi phương pháp trình bày sổ chi tiết, sổ Cái và sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (FAST).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp tư vấn giám sát, xây dựng cơ bản: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ đặc thù (Phiếu xác nhận hoàn thành công việc, Bảng tính giá thành dịch vụ Mẫu TG04-TKKT) và phương pháp hạch toán chi phí nhân công, chi phí bồi hoàn thiết bị theo hợp đồng dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của Công ty HTH được phân loại thành những nguồn nào?
Doanh thu của công ty được phân thành: Doanh thu bán hàng (gồm Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn, Doanh thu cung cấp dịch vụ giám sát và doanh thu bán hàng khác) và Doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn/có kỳ hạn tại VP Bank, AB Bank, SCB, DPS).

2. Chi phí mua sắm trang thiết bị (máy tính, máy in) tại Công ty HTH được xử lý kế toán như thế nào?
Các trang thiết bị phục vụ công trường tại HTH do chủ đầu tư cấp kinh phí bồi hoàn. Công ty xuất tiền mua và sau đó lập hồ sơ thanh toán để chủ đầu tư hoàn trả lại, do đó các máy móc này không theo dõi trích khấu hao dài hạn như TSCĐ thông thường mà được hạch toán theo dõi để thu hồi kinh phí từ chủ đầu tư.

3. Công ty HTH áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán FAST.

4. Tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty được chi tiết thành các tài khoản nào?
TK 632 được chia thành 4 tài khoản cấp 2:

  • TK 6321: Giá vốn dịch vụ tư vấn thiết kế.
  • TK 6322: Giá vốn dịch vụ thẩm tra.
  • TK 6323: Giá vốn dịch vụ giám sát thực hiện.
  • TK 6324: Giá vốn dịch vụ tư vấn quản lý dự án.

5. Định mức lợi nhuận mục tiêu trên mỗi hợp đồng mà công ty HTH xây dựng là bao nhiêu?
Công ty xây dựng định mức từng loại chi phí cho từng nhóm dịch vụ sao cho mỗi hợp đồng đạt mức tỷ suất lãi mục tiêu khoảng 10%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Minh Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp HTH. Khóa luận cung cấp bức tranh sinh động về việc vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực VAS 14 trên phần mềm kế toán FAST đối với lĩnh vực tư vấn giám sát công trình giao thông. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính khả thi, gắn liền với đặc thù quản lý hợp đồng dự án quy mô lớn. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật cũng như công tác kế toán thực tế tại các doanh nghiệp cùng ngành.