Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo nguyên tắc hoạt động lấy thu bù chi là bài toán sống còn đối với các nhà quản lý. Để gia tăng lợi nhuận, tích lũy tái đầu tư mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống người lao động, doanh nghiệp buộc phải tìm cách hạ giá thành và nâng cao sản lượng tiêu thụ trên thị trường. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: chi phí sản xuất trực tiếp cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì vậy, tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu then chốt cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh và thực hiện chính sách giá cả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam — một doanh nghiệp chuyên sản xuất thiết bị ngành điện có chu kỳ sản xuất đặc thù, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình tổ chức quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam (địa chỉ: Tổ 16, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán dòng sản phẩm thiết bị điện chống giật và tự ngắt, dựa trên số liệu kế toán phát sinh trong tháng 3 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, vận dụng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:
- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh tình hình biến động nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và thành phẩm.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá trị bình quân gia quyền để xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu theo công thức:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá NVL tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
- Chính sách trích nộp các khoản theo lương: Thực hiện theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm: tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 32,5% (trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 24%, trừ vào lương người lao động 8,5%), bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ lương).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp).
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính) dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng định mức của tài sản cố định (TSCĐ).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập chứng từ gốc: Thu thập và đối chiếu các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế như Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng chi tiết phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi tiền mặt.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 214...), phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, phương pháp tổng hợp - cân đối số liệu kế toán.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kỹ thuật từ Phòng Kỹ thuật, kế hoạch sản xuất từ Phòng Kế hoạch và toàn bộ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam
Chương 1 khái quát toàn diện về mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Đặc điểm sản phẩm: Công ty Bateco Việt Nam chuyên sản xuất các thiết bị đóng cắt trung thế (từ 24KV đến 40KV, 50KV), thiết bị đóng cắt hạ thế, máy phát điện, trạm biến áp và các loại tủ điện công nghiệp (tủ công tơ, tủ điều khiển, tủ phân phối, tủ tổng, tủ tự động tụ bù, tủ chuyển đổi nguồn ATS). Toàn bộ sản phẩm được kiểm soát theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức TÜV (Cộng hòa Liên bang Đức) chứng nhận từ tháng 10 năm 2007.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Hoạt động sản xuất tiến hành hoàn toàn theo đơn đặt hàng của khách hàng với khối lượng sản phẩm biến động thường xuyên. Chu kỳ sản xuất tương đối dài, quy mô sản xuất vừa, quy trình khép kín và liên tục, gối đầu nhau nên không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Quy trình công nghệ sản xuất (7 bước):
- Tiếp nhận và duyệt đơn hàng; Phòng Kỹ thuật lập bản vẽ thiết kế, lập dự kiến vật tư; Phòng Tài chính - Kế toán kiểm tra tồn kho và lập đề xuất mua vật tư.
- Bộ phận thu mua tiến hành mua nguyên vật liệu theo đề xuất.
- Kiểm tra chất lượng, đưa đi thí nghiệm kỹ thuật (đối với vật tư đặc thù) và nhập kho công ty.
- Xuất vật tư từ kho công ty sang kho dở dang sản xuất và kho dở dang lắp ráp.
- Gia công vỏ tủ tại kho dở dang sản xuất: cắt tôn theo kích thước thiết kế $\rightarrow$ cho vào máy chấn định hình vỏ tủ cùng thép lá cán nguội, bulong, nắp hòm, kính $\rightarrow$ phun sơn tĩnh điện $\rightarrow$ chuyển vỏ tủ sang bộ phận lắp ráp.
- Lắp ráp linh kiện tại kho dở dang lắp ráp: dùng máy hàn thanh đồng, bọc vỏ nhựa cách điện, đục lỗ $\rightarrow$ lắp ráp phụ kiện liên động, thanh tiếp địa, chống sét lan truyền, aptomat, contactor, cuộn đóng/cắt vào vỏ tủ.
- Hoàn thiện, kiểm tra kỹ thuật và tạo thành phẩm tủ điện các loại.
- Phân công trách nhiệm quản trị chi phí:
- Phòng Kế toán: Định kỳ hàng tháng tiếp nhận báo cáo tiêu hao vật tư, bảng chấm công từ các phân xưởng; hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC; cung cấp thông tin chi phí cho Ban Giám đốc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Phòng Kế hoạch và Kỹ thuật: Lập kế hoạch tiến độ, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, phương án sản xuất và điều động máy móc thiết bị.
- Bộ phận quản lý phân xưởng: Giám sát trực tiếp việc sử dụng vật tư, chấm công lao động và phối hợp với thủ kho theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đối với dòng sản phẩm thiết bị điện chống giật và tự ngắt trong tháng 3 năm 2016:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Đặc điểm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm tại Bateco (khoảng 75%). Vật liệu được theo dõi trên hai tài khoản chi tiết:
- TK 1521 (Vật liệu chính): Bộ chuyển nguồn điện, contactor, rơ le... chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất.
- TK 1522 (Vật liệu phụ): Nạp ắc quy, dây điện, cầu chì, hóa chất các loại...
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Phân xưởng lập Phiếu yêu cầu vật tư $\rightarrow$ Bộ phận vật tư lập Phiếu xuất kho (2 liên) $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật tư, ghi thẻ kho $\rightarrow$ Kế toán vật tư tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền và nhập liệu vào phần mềm kế toán.
- Số liệu minh chứng tháng 3/2016:
- Nghiệp vụ xuất kho theo Phiếu xuất kho số 01/07 ngày 02/3/2016 xuất 2.500 bộ chuyển đổi nguồn (đơn giá bình quân 29.750 đ/chiếc) và 3.000 contactor phục vụ sản xuất:
$$\text{Nợ TK 621 / Có TK 152: 166.125.000 đồng}$$
- Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng 3/2016 tại Phân xưởng sản xuất được kết chuyển sang tài khoản chi phí sản xuất dở dang:
$$\text{Nợ TK 154 / Có TK 621: 2.053.864.000 đồng}$$
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Nội dung: Gồm tiền lương sản phẩm, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng.
- Quy trình tính và trích nộp: Hàng ngày Quản đốc chấm công trên Bảng chấm công. Cuối tháng, kế toán tiền lương tính lương sản phẩm, tiền thưởng vượt mức, phân loại lao động (loại A, B) và lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Số liệu minh chứng tháng 3/2016:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 3/2016 cho công nhân trực tiếp sản xuất:
- Tiền lương phải trả trực tiếp (TK 334): 799.213.000 đồng.
- Các khoản trích tính vào chi phí (TK 338 - tỷ lệ 24% gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%): 174.028.000 đồng.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp:
$$\text{Nợ TK 154 / Có TK 622: 973.241.000 đồng}$$
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết trên 6 tiểu khoản:
- TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng): Lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý, kỹ thuật phân xưởng (ví dụ bà Đặng Thị Ngọc Mai có hệ số lương 5,98, phụ cấp trách nhiệm 0,3, ăn trưa 15.000 đ/ngày).
- TK 6272 (Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng): Vật liệu phục vụ quản lý, bảo dưỡng tại xưởng.
- TK 6273 (Chi phí công cụ dụng cụ): Xuất công cụ dụng cụ, quần áo bảo hộ lao động (Phiếu xuất vật tư số XVT1 ngày 01/3/2016 trị giá 1.990.000 đồng).
- TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ): Trích khấu hao máy móc, nhà xưởng sản xuất theo phương pháp đường thẳng (Bảng chi tiết phân bổ khấu hao tháng 3/2016 phân bổ cho Nhà điều hành sản xuất 569.281 đồng, Trạm biến áp 16.634 đồng, Nhà xưởng sản xuất chính 310.386 đồng...).
- TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm (Phiếu chi số 60 ngày 30/3/2016 thanh toán tiền văn phòng phẩm 6.600.000 đồng).
- TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác): Chi phí sửa chữa thiết bị, hội nghị người lao động (Phiếu chi số 31 ngày 15/3/2016 trị giá 3.300.000 đồng).
4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp bên Nợ TK 154 để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Số phát sinh kết chuyển sang TK 154 (đồng) |
Tỷ trọng cơ cấu chi phí |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
2.053.864.000 |
Chiếm đa số (~75% giá thành) |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
973.241.000 |
Gồm lương 799.213.000 đ và trích nộp 174.028.000 đ |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
Tập hợp theo TK 6271 - 6278 |
Chi phí quản lý, khấu hao, dịch vụ |
| Tổng cộng chi phí sản xuất |
TK 154 |
Tập hợp giá thành sản phẩm hoàn thành |
100% |
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam
Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển và xử lý số liệu nhanh chóng; quy trình sản xuất khép kín không tồn dở dang cuối kỳ giúp đơn giản hóa khâu kiểm kê.
- Hạn chế: Công tác lập định mức chi phí nguyên vật liệu chưa thực sự chặt chẽ; việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao của từng đơn hàng; hệ thống báo cáo quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành chưa đa dạng.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt Phiếu yêu cầu vật tư và Phiếu xuất kho; ứng dụng mã vạch trong quản lý vật tư nhằm giảm thiểu sai sót khi nhập liệu.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành: Xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng cụ thể; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn giữa các tổ sản xuất.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí và giá thành: Thiết lập định kỳ các báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, báo cáo chi phí nhân công theo năng suất, báo cáo phân tích giá thành thực tế so với giá thành định mức.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên và tăng cường sự phối hợp thông tin giữa Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch và Phòng Kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện với đầy đủ hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154).
- Lượng hóa chi tiết số liệu hạch toán tháng 3/2016:
- Tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621) sang TK 154 đạt 2.053.864.000 đồng.
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) sang TK 154 đạt 973.241.000 đồng (tiền lương trực tiếp: 799.213.000 đồng; các khoản trích theo lương 24%: 174.028.000 đồng).
- Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí sản xuất chung từ khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài đến chi phí bằng tiền khác.
- Tính thực tiễn của giải pháp: Các kiến nghị về hoàn thiện chứng từ, tiêu thức phân bổ chi phí và lập báo cáo quản trị xuất phát trực tiếp từ đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng của Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu vào một dòng sản phẩm cụ thể là thiết bị điện chống giật và tự ngắt trong phạm vi dữ liệu kế toán của tháng 3 năm 2016. Do đó, các biến động chi phí theo tính chất mùa vụ qua các quý hoặc các năm tài chính chưa được phân tích toàn diện.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các dòng sản phẩm chủ lực khác (máy phát điện, trạm biến áp, tủ trung thế 24KV - 50KV); phân tích sâu hơn việc ứng dụng kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất thiết bị cơ điện.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn sinh động về mô hình kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Đối với người làm thực tế tại doanh nghiệp cơ điện: Cung cấp mẫu biểu chứng từ, công thức tính toán đơn giá xuất kho bình quân, bảng phân bổ tiền lương, trích nộp bảo hiểm và phương pháp phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ công tác hạch toán nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu gì?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp giá trị bình quân gia quyền (xác định đơn giá bình quân theo từng danh điểm vật liệu dựa trên số lượng và giá trị tồn đầu kỳ kết hợp nhập trong kỳ).
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng giá thành sản phẩm tại Bateco?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn, thường lên tới khoảng 75% tổng giá thành sản phẩm. Trong đó, các vật liệu chính theo dõi trên TK 1521 (bộ chuyển nguồn điện, contactor, rơ le...) chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất.
3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại công ty trong tháng 3/2016 được phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích là 32,5%, trong đó:
- Doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 24% (gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
- Khấu trừ vào lương của người lao động 8,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
4. Tại sao quy trình sản xuất của công ty lại không có sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được thiết kế khép kín theo 7 bước công nghệ rõ ràng, tiến hành sản xuất theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Sau khi hoàn thành các công đoạn cơ khí và lắp ráp, toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh đều được kiểm tra, nghiệm thu và nhập kho thành phẩm ngay trong kỳ hạch toán.
5. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang TK 154 trong tháng 3/2016 là bao nhiêu?
Theo số liệu sổ cái tháng 3/2016 của Phân xưởng sản xuất:
- Chi phí NVL trực tiếp kết chuyển: 2.053.864.000 đồng (Nợ TK 154 / Có TK 621).
- Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển: 973.241.000 đồng (Nợ TK 154 / Có TK 622, gồm tiền lương 799.213.000 đồng và trích theo lương 174.028.000 đồng).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Bích Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bateco Việt Nam. Thông qua việc phân tích quy trình công nghệ sản xuất 7 bước và số liệu hạch toán chi tiết trong tháng 3 năm 2016, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ luân chuyển, tiêu thức phân bổ chi phí và hệ thống báo cáo quản trị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện.