Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo lập và tái sản xuất tài sản cố định cho mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, hoạt động xây lắp có những đặc thù kinh tế - kỹ thuật riêng biệt: quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên và thời tiết. Đồng thời, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc, thiết bị, lao động) phải di chuyển liên tục theo công trình và việc tiêu thụ sản phẩm chủ yếu thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo giá dự toán đã thỏa thuận.

Trong bối cảnh cơ chế thị trường và sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu, việc quản lý vốn, kiểm soát chi phí đầu vào và tính toán chính xác giá thành sản phẩm trở thành nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành là đơn vị quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên và các tỉnh phía Bắc. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, khắc phục tình trạng thất thoát vật tư, lao động và xác định chính xác kết quả kinh doanh từng công trình, việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị thông qua hồ sơ chứng từ thực tế của công trình cụ thể.
  3. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán chi phí; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành (Số 159A, Phường Tân Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên); phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm số liệu tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 và số liệu hạch toán chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 6/2014 tại công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu (Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí xây lắp.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp kế toán và nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ khấu hao).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích quy trình định khoản, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (tập hợp trực tiếp vào TK 154 qua các tài khoản cấp hai: TK 1541, TK 1542, TK 1543).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Lập bảng phân bổ, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và bảng tổng hợp chi phí để xác định giá thành xây lắp.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Đánh giá biến động tài chính của doanh nghiệp qua các năm 2012, 2013 và 2014.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của doanh nghiệp; hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 154 và hệ thống chứng từ thực tế tháng 6/2014 của công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu do phòng Kế toán và các đội xây dựng cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành

Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành được thành lập theo Quyết định số 6201000067 ngày 09/04/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên cấp, đăng ký thay đổi lần cuối ngày 25/05/2007. Trụ sở đặt tại Số 159A, Phường Tân Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên. Vốn điều lệ đăng ký là 4.500.500.000 đồng. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính mang lại doanh thu chủ yếu là xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi; sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn; khảo sát thiết kế, tư vấn và trang trí nội thất.

Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ nhân sự gồm 5 kỹ sư xây dựng, 5 thạc sĩ chuyên ngành dân dụng cùng 100 công nhân lao động. Về máy móc thiết bị, doanh nghiệp đầu tư máy đào, máy xúc, máy đầm, máy trộn bê tông phục vụ thi công. Một số công trình tiêu biểu đã hoàn thành gồm: Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Tuần Giáo, Trụ sở Chi cục thuế huyện Mường Ảng; các công trình đang thi công dở dang gồm Trường THPT Lương Thế Vinh, Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng.

Quy trình công nghệ thi công sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp trải qua các bước: Thi công đào móng -> Gia cố nền móng -> Thi công phần khung bê tông cốt thép và mái nhà -> Xây thô -> Hoàn thiện -> Nghiệm thu -> Bàn giao.

Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung: Giám đốc trực tiếp điều hành chung và phụ trách ký kết hợp đồng; Phó giám đốc hỗ trợ quản lý; dưới quyền là Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư - Tiếp thị, Phòng Tổ chức lao động - Hành chính, Phòng Tài chính kế toán và 4 Đội xây dựng trực thuộc.

Chỉ tiêu Năm 2012 (1.000 đ) Năm 2013 (1.000 đ) Năm 2014 (1.000 đ) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
1. Tổng số tài sản 49.650.120 54.820.624 - +10,60% -
Trong đó: Giá trị còn lại TSCĐ 12.743.538 13.432.848 - +5,54% -
2. Tài sản lưu động 39.402.530 41.301.026 - +4,83% -
3. Tổng số nợ (Nợ ngắn hạn) 38.632.052 40.685.006 - +5,83% -
4. Nguồn vốn chủ sở hữu 13.126.534 14.135.618 - +7,97% -
5. Vốn lưu động kinh doanh 6.838.867 7.637.344 - +11,72% -
6. Doanh thu thuần xây lắp 74.603.291 72.503.557 - -2,19% -
7. Lợi nhuận trước thuế 427.891 398.327 274.379 -6,91% -31,12%
8. Lợi nhuận sau thuế 320.918 286.795 197.553 -10,63% -31,12%
9. Thuế và các khoản phải nộp 700.871 709.359 - +1,14% -

Về tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự phòng kế toán gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên liệu - vật liệu, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán cùng 1 Thủ quỹ. Công tác ghi sổ áp dụng hình thức Nhật ký chung xử lý qua phần mềm kế toán MISA.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành

Do áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt (TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp vào TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang", mở chi tiết theo từng công trình và khoản mục:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
  • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC).
  • Chi phí sản xuất chung (CPSXC) được tập hợp chung vào TK 154 để phân bổ.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình độc lập. Số liệu thực tế được minh họa qua công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu (thi công từ tháng 6/2014 do 4 tổ đội đảm nhiệm):

  1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): CPNVLTT chiếm tỷ trọng 70 - 75% giá trị dự toán. Vật liệu chính (xi măng, sắt thép, gạch, đá) xuất kho hoặc chuyển thẳng từ nhà cung ứng đến công trường. Định kỳ hàng tháng, thủ kho chuyển phiếu xuất kho về phòng kế toán; kế toán tính giá theo phương pháp đích danh và hạch toán: Nợ TK 1541 / Có TK 152 (hoặc Nợ TK 1541, Nợ TK 133 / Có TK 331 nếu mua chuyển thẳng). Trong tháng 6/2014, các chứng từ tiêu biểu gồm Phiếu xuất kho số 55 ngày 02/06/2014 (xuất gạch lát và xi măng trị giá 23.000.000 đồng), Hóa đơn GTGT số 0000984 ngày 03/06/2014 (mua 10 tấn xi măng trị giá 14.000.000 đồng, thuế GTGT 1.400.000 đồng theo Phiếu nhập kho số 49 và Phiếu chi C08/T11), Phiếu xuất kho số 57 ngày 04/06/2014 (trị giá 28.000.000 đồng), Hóa đơn mua ngoài ngày 10/06/2014 (194.000.000 đồng), phân bổ giàn giáo cốp pha (1.000.000 đồng từ TK 142). Tổng chi phí NVLTT phát sinh kết chuyển trong tháng 6/2014 cho công trình là 706.144.000 đồng.

  2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành kết hợp nghiệm thu kỹ thuật. Tổ trưởng chấm công hàng ngày; cuối tháng, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật cùng đội thi công lập bảng sản lượng để xác định quỹ lương. Doanh nghiệp ký hợp đồng giao khoán theo đơn giá thỏa thuận với lao động thời vụ. Tiền lương công nhân trực tiếp được định khoản: Nợ TK 1542 / Có TK 334. Trong tháng 6/2014, phân bổ lương cho công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu là 59.100.000 đồng (trong đó lương nhân công thuê ngoài trực tiếp 59.000.000 đồng). Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng 34,5% (trong đó 24% tính vào chi phí doanh nghiệp gồm 18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN; 10,5% khấu trừ lương người lao động). Các khoản trích bảo hiểm của công nhân trực tiếp được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

  3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543): Bao gồm máy thi công hiện có của công ty (máy đào do phòng vật tư quản lý; máy trộn bê tông, máy đầm do đội quản lý) và máy thuê ngoài. Với máy của công ty, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng tính trực tiếp cho công trình (Nợ TK 1543 / Có TK 214). Doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn. Với máy thuê ngoài, căn cứ hợp đồng và Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn ngày 27/06/2014 thuê máy phát của Công ty TNHH Anh Tú trị giá 1.660.000 đồng, thuế GTGT 166.000 đồng) và phiếu chi mua máy nén khí ngày 26/06/2014 (1.000.000 đồng), kế toán ghi nhận vào sổ chi tiết TK 1543 cho công trình Pú Tửu tổng số 2.660.000 đồng.

  4. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán; theo dõi chi phí chi tiết theo từng hạng mục công trình; áp dụng khoán lương gắn liền trách nhiệm nghiệm thu sản phẩm.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán còn chậm trễ; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung chưa đa dạng; chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công dẫn đến biến động chi phí đột biến trong kỳ; chưa tổ chức hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu để kiểm soát định mức dự toán theo thời gian thực.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp XD tư nhân Tuấn Thành

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:

  1. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ kế toán: Xây dựng lịch trình luân chuyển chứng từ cụ thể giữa các đội thi công, thủ kho và phòng kế toán; quy định rõ thời hạn bàn giao hóa đơn vật tư mua ngoài và phiếu xuất kho để cập nhật dữ liệu kịp thời vào phần mềm kế toán.
  2. Hoàn thiện nội dung hạch toán các khoản mục chi phí:
  • Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và máy thi công đối với các thiết bị hoạt động công suất lớn (sử dụng TK 335) nhằm tránh đột biến giá thành trong kỳ phát sinh sửa chữa.
  • Phân định rõ ràng chi phí trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp và nhân viên quản lý đội; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với tỷ trọng chi phí nhân công hoặc chi phí trực tiếp của từng công trình.
  1. Chú trọng công tác kế toán quản trị: Thiết lập hệ thống dự toán chi tiết từng hạng mục chi phí (vật liệu, nhân công, máy thi công) trước khi thi công; định kỳ đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với định mức kinh tế - kỹ thuật để phát hiện và xử lý kịp thời các khoản lãng phí vật tư.
  2. Điều kiện thực hiện giải pháp:
  • Về phía Nhà nước và Bộ Tài chính: Ổn định và hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, hướng dẫn chi tiết chế độ kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp xây lắp tư nhân.
  • Về phía địa phương, chủ đầu tư: Thực hiện thanh toán, giải ngân khối lượng hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay và công nợ ứ đọng cho doanh nghiệp xây lắp.
  • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, tăng cường trang thiết bị tin học, siết chặt kỷ luật giao nhận vật tư tại công trường.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập chuyên ngành đã tổng hợp và làm rõ các kết quả sau:

  • Phân tích chi tiết biến động tài chính 3 năm (2012 – 2014) của Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành: Tổng tài sản năm 2013 tăng 10,60% (đạt 54.820.624 nghìn đồng) so với năm 2012; doanh thu thuần năm 2013 đạt 72.503.557 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 320.918 nghìn đồng, năm 2013 đạt 286.795 nghìn đồng và năm 2014 đạt 197.553 nghìn đồng (giảm do đặc thù công trình kéo dài, áp lực chi phí vốn vay và chậm quyết toán giải ngân).
  • Minh họa toàn diện quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 1541, 1542, 1543 cho công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu trong tháng 6/2014 (tổng CPNVLTT kết chuyển 706.144.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp 59.100.000 đồng, chi phí máy thi công phát sinh 2.660.000 đồng).
  • Hệ thống hóa phương pháp trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ 34,5% (24% tính vào chi phí, 10,5% trừ lương người lao động) và quy trình giao khoán khối lượng xây lắp gắn với nghiệm thu chất lượng kỹ thuật.
  • Đề xuất giải pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua TK 335 và hoàn thiện luân chuyển chứng từ giúp nâng cao độ chính xác của giá thành xây lắp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Chuyên đề được hoàn thiện trong thời gian 2 tuần sau 3 tháng thực tập; dữ liệu minh họa thực tế tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh tháng 6/2014 của 01 công trình đơn lẻ (Phòng khám Đa khoa Pú Tửu) nên chưa bao quát toàn bộ các loại hình công trình khác như giao thông, thủy lợi.
  • Hạn chế về văn bản pháp lý: Đề tài nghiên cứu dựa trên khuôn khổ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán đang áp dụng tại thời điểm thực tập năm 2014 – 2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí xây lắp chuyên sâu cho doanh nghiệp thi công đa địa bàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi làm đồ án, khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng tư nhân: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán trực tiếp trên TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và cách thức xử lý chi phí khoán nhân công, máy thi công thuê ngoài trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí qua những tài khoản nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Doanh nghiệp không mở các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp trực tiếp vào TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang", chi tiết qua các tài khoản cấp hai: TK 1541 (CPNVLTT), TK 1542 (CPNCTT), TK 1543 (CPSDMTC) và mở chi tiết theo từng công trình.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính trực tiếp cho từng công trình sử dụng.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp tại công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu trong tháng 6/2014 được quy định ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên lương cơ bản, trong đó doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí sản xuất (18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) và người lao động chịu 10,5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương.

4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012 - 2014?
Nguyên nhân chủ yếu do đặc thù ngành xây dựng có nhiều công trình kéo dài qua nhiều năm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lớn chưa được nghiệm thu quyết toán để ghi nhận doanh thu, các chủ đầu tư chậm giải ngân khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và chịu chi phí lãi vay tăng cao.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Chu Kim Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu, tác giả đã làm rõ các bước hạch toán nguyên vật liệu, nhân công khoán và máy thi công trên hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán. Các giải pháp đề xuất về luân chuyển chứng từ, trích trước chi phí sửa chữa lớn và kiểm soát định mức dự toán mang tính khả thi, phục vụ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.