Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống chính sách và pháp luật, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải bình đẳng hoạt động và tự chủ tài chính theo nguyên tắc "lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi". Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh, uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho người lao động và đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế.

Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây (VTM) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các phương tiện giao thông vận tải cùng linh kiện phụ tùng. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc tổ chức khoa học công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu cấp bách. Kế toán chi phí không chỉ đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị nội bộ mà còn là căn cứ then chốt để kiểm soát hao phí, hạ giá thành sản phẩm và xác định giá bán cạnh tranh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các phân xưởng sản xuất thuộc Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây (địa chỉ: Xóm 2, thôn Văn Giáp, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức hạch toán của doanh nghiệp từ khi thành lập năm 2002, mở rộng hợp tác sản xuất ô tô năm 2004, cấp đổi đăng ký kinh doanh năm 2006, đến giai đoạn triển khai tiêu chuẩn khí thải EURO (2007) và phê duyệt mẫu xe tự thiết kế (2008).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Cơ sở lý luận của nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp, quy định hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và hình thức sổ kế toán áp dụng.
  • Thông tư số 100/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với vật tư, nguyên liệu mua vào và xuất dùng theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

Đề tài làm rõ bản chất kinh tế của hai chỉ tiêu cốt lõi:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, cấu thành từ 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định hoàn thành trong kỳ.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành

Văn bản hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:

  • Theo nội dung và tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  • Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
  • Theo quan hệ quy nạp vào đối tượng kế toán: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (sử dụng hệ số phân bổ $H = \frac{C}{T}$ và chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = H \times T_i$).

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được trình bày bao gồm:

  1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính).
  2. Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  3. Đánh giá theo chi phí định mức.

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm được tổng hợp:

  • Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Phương pháp theo đơn đặt hàng (thích hợp với quy trình sản xuất đơn chiếc, lắp ráp ô tô theo hợp đồng).
  • Phương pháp phân bước (bao gồm phương pháp kết chuyển tuần tự có tính giá thành nửa thành phẩm và phương pháp kết chuyển song song không tính giá thành nửa thành phẩm).
  • Phương pháp tỷ lệ và phương pháp hệ số.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định, chuẩn mực kế toán và mô hình quản lý chi phí.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Khảo sát trực tiếp tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây.
  • Phương pháp đối chiếu chứng từ và sổ sách: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hợp đồng kinh tế) vào sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0304000009), các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và hệ thống sổ kế toán giai đoạn 2002 - 2008 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ toàn bộ nền tảng lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thành:

  • Đặc điểm ngành sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy: Do sản phẩm mang tính đơn chiếc và sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm hoặc từng mặt hàng, đơn hàng; đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của đơn hàng đó. Doanh nghiệp cần lập dự toán chi phí trước khi sản xuất làm căn cứ phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang.
  • Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh; ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời; cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo và ra quyết định quản trị.
  • Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp chi phí nguyên liệu chính (sắt, tôn...), nguyên liệu phụ (sơn...), nhiên liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài phục vụ tại phân xưởng; chi phí cố định được phân bổ theo công suất bình thường, chi phí biến đổi phân bổ theo chi phí thực tế.
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
    • Tài khoản 142 / TK 242 (Chi phí trả trước): Phân bổ các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều kỳ hạch toán.
  • Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí và TK 611 (Mua hàng), TK 154 chỉ phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê.
  • Hệ thống hóa 4 hình thức sổ kế toán:
    • Hình thức Nhật ký chứng từ: Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống, phù hợp quy mô lớn, phân công lao động cao nhưng khó tin học hóa.
    • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Phù hợp nhiều loại hình doanh nghiệp, căn cứ bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ, thuận tiện cho việc ứng dụng phần mềm kế toán.
    • Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Sử dụng một sổ tổng hợp duy nhất, áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
    • Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian trước khi vào Sổ cái; mở thêm các Sổ Nhật ký đặc biệt khi cần thiết; rất thuận lợi khi tin học hóa công tác kế toán.
Hình thức sổ kế toán Đặc điểm tổ chức ghi sổ Điều kiện áp dụng
Nhật ký chứng từ Kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống trên các Nhật ký chứng từ (số 2, 5, 6, 7, 10...), Bảng kê và Sổ cái. Doanh nghiệp quy mô lớn, phân công chuyên môn hóa cao, xử lý thủ công.
Chứng từ ghi sổ Căn cứ chứng từ gốc lập Bảng tổng hợp $\rightarrow$ lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái. Phù hợp mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán.
Nhật ký - Sổ cái Ghi chép theo thời gian kết hợp theo hệ thống trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất. Doanh nghiệp quy mô nhỏ, nghiệp vụ kinh tế đơn giản, ít tài khoản.
Nhật ký chung Ghi nghiệp vụ phát sinh theo thời gian vào Sổ Nhật ký chung (hoặc Nhật ký đặc biệt) $\rightarrow$ ghi Sổ cái các tài khoản. Doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, dễ đối chiếu kiểm tra, tối ưu cho kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô - xe máy Việt Trung - Hà Tây

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của công ty:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung – Hà Tây (VTM).
    • Trụ sở: Xóm 2, thôn Văn Giáp, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0304000009 cấp lần đầu ngày 22/10/2002, đăng ký thay đổi ngày 14/7/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp.
    • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trần Lưu Huy.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp và các phương tiện giao thông vận tải.
    • Quy mô lao động: Dao động từ 80 đến 150 lao động thường xuyên.
  • Quá trình phát triển và năng lực sản xuất:
    • Giai đoạn 2002 - 2004: Mặt hàng sản xuất chính là xe máy các loại.
    • Tháng 5/2004: Ký kết hợp tác đầu tư sản xuất và tiêu thụ xe ô tô với Tổng công ty Xây dựng và Thương mại (Traenco) thuộc Bộ Giao thông Vận tải, triển khai nhà máy lắp ráp tại Văn Bình, Thường Tín.
    • Đầu năm 2007: Được UBND tỉnh Hà Tây xác nhận đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô.
    • Tháng 9/2007: Được cơ quan chức năng phê duyệt các mẫu thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn khí thải EURO bắt buộc của Bộ Giao thông Vận tải, tạo điều kiện sản xuất hàng loạt.
    • Tháng 8/2008: Các mẫu xe mới do công ty tự thiết kế, chế tạo được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, kiểm tra xe mẫu và chính thức cấp phép sản xuất, lưu hành.
    • Tỷ lệ nội địa hóa: Đạt trên 40%, trong đó tỷ lệ tự chế tạo tại nhà máy đạt khoảng 30% (tập trung vào các chi tiết then chốt: sắt, khung phụ, thùng chở hàng, chi tiết cơ khí cố định khung gầm, công đoạn hàn, sơn, vỏ xe). Công ty được Bộ Công nghiệp đánh giá là một trong số ít doanh nghiệp lắp ráp ô tô có tỷ lệ nội địa hóa cao tại Việt Nam thời điểm đó.
  • Thực trạng công tác kế toán: Nghiên cứu đi sâu khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và việc vận dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng tại doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại trong hạch toán kế toán tại công ty:

  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến xuất nhập vật tư (sắt, tôn, phụ tùng, sơn) phục vụ sản xuất.
  • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp cho từng dòng sản phẩm, đơn đặt hàng nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế của sản phẩm.
  • Tăng cường kiểm soát và hạch toán chính xác các khoản thiệt hại trong sản xuất như thiệt hại do ngừng việc (mất điện, thiếu vật tư) và chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng.
  • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để giảm thiểu lao động thủ công, nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo đúng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 100/TT-BTC, làm rõ các phương pháp tập hợp, phân bổ và đánh giá sản phẩm dở dang.
  2. Khảo sát thực tiễn chi tiết: Phản ánh bức tranh trung thực về quá trình hình thành, tổ chức quản lý và thực trạng sản xuất tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây với các số liệu cụ thể: quy mô 80 - 150 lao động, tỷ lệ nội địa hóa trên 40% (tự sản xuất tại xưởng đạt 30%), tiến trình đáp ứng tiêu chuẩn EURO năm 2007 và phê duyệt mẫu xe tự thiết kế năm 2008.
  3. Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành, hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường ô tô xe máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty VTM) với đặc thù sản xuất cơ khí - lắp ráp theo đơn đặt hàng, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù riêng cho mô hình lắp ráp ô tô xe máy, chưa bao quát cho các ngành công nghiệp sản xuất liên tục khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng các phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu (kết nối dữ liệu phân xưởng với phòng kế toán); nghiên cứu thích ứng với các thay đổi trong quy chuẩn kỹ thuật khí thải và chính sách thuế đối với ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp cơ khí, lắp ráp trong việc tổ chức tài khoản (TK 621, 622, 627, 154), lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và xây dựng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và cơ sở đào tạo thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này là ai?

Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Kim Dung, lớp TH KT8_K54, Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quốc Cẩn.

2. Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây có những thông tin pháp lý cơ bản nào?

Doanh nghiệp có mã số đăng ký kinh doanh 0304000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu ngày 22/10/2002 và cấp thay đổi ngày 14/7/2006. Trụ sở đặt tại xóm 2, thôn Văn Giáp, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, do ông Trần Lưu Huy làm Giám đốc, quy mô nhân sự từ 80 đến 150 lao động.

3. Tỷ lệ nội địa hóa và năng lực thiết kế của công ty đạt mức độ nào?

Công ty đạt tỷ lệ nội địa hóa trên 40%, trong đó phần tự sản xuất tại nhà máy đạt khoảng 30% (tập trung vào sắt, khung phụ, thùng chở hàng, chi tiết cơ khí khung gầm, hàn, sơn, vỏ xe). Tháng 9/2007, công ty được duyệt mẫu đạt tiêu chuẩn khí thải EURO và đến tháng 8/2008, các mẫu xe do công ty tự thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt cho phép triển khai sản xuất, tiêu thụ.

4. Hệ thống tài khoản nào theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC được vận dụng để tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên?

Đề tài hệ thống hóa việc sử dụng các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 142/242 (Chi phí trả trước), và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

5. Phương pháp tính giá thành nào phù hợp nhất với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp lắp ráp ô tô trong văn bản?

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (hoặc phương pháp trực tiếp/giản đơn theo từng hạng mục đơn hàng) là phương pháp chủ yếu được áp dụng, do sản phẩm lắp ráp mang tính đơn chiếc, quy trình phức tạp và chi phí được tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng hoàn thành.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Đồng thời, tài liệu phản ánh thực trạng tổ chức sản xuất, năng lực nội địa hóa và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp ô tô xe máy Việt Trung Hà Tây trong giai đoạn chuyển mình mở rộng sản xuất ô tô đạt tiêu chuẩn khí thải EURO. Các định hướng giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất cơ khí lắp ráp.