Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hoạt động độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giá bán sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách hàng và mở rộng thị phần. Giá bán được xác định dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm; bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Do đó, việc tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.

Đối với ngành sản xuất phim và chương trình truyền hình – một lĩnh vực có quy trình công nghệ phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài và địa bàn tác nghiệp phân tán – việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kế toán. Công tác này cung cấp thông tin phục vụ quản trị, giúp lãnh đạo kiểm soát định mức dự toán, sử dụng hiệu quả tài sản, vật tư và lao động. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Hoà (lớp TCĐHKT6-K1, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Thị Hồng Diệp, đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phim, bao gồm cả điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy).
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phim và các chương trình truyền hình.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bình Hạnh Đan (Tầng 18, Tòa nhà 53 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 cùng thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị trong thời gian thực tập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và học thuyết kinh tế về giá trị sản phẩm hàng hóa. Giá trị sản phẩm, dịch vụ được cấu thành từ ba bộ phận:

  • $c$: Giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm (hao phí lao động quá khứ/vật hóa như khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu).
  • $v$: Chi phí tiền lương, tiền công trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất (hao phí lao động sống).
  • $m$: Giá trị thặng dư do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất.

Ở góc độ doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận $c$ và $v$, thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một thời kỳ. Giá thành sản xuất của sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Về mặt phân loại, chi phí sản xuất được xem xét theo hai tiêu thức:

  • Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
  • Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sản xuất chung (TK 627, chi tiết thành TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).

Về giá thành, tài liệu phân chia theo thời điểm/nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ bao gồm thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ ghi sổ, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế thu thập từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các văn bản pháp lý, hồ sơ đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán của Công ty TNHH Bình Hạnh Đan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty sản xuất phim

Chương này trình bày cơ sở lý luận về bản chất, vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất phim. Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán cho từng khoản mục:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng trực tiếp cho đoàn phim; trường hợp dùng chung cho nhiều đối tượng thì phân bổ gián tiếp theo định mức hoặc hệ số.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT) của nhân viên trực tiếp sản xuất; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh tại đoàn phim, xưởng sản xuất như khấu hao thiết bị, dịch vụ mua ngoài; phân bổ cho các đối tượng tính giá thành theo tiêu thức thích hợp.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 để xác định giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).

Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, chương 1 nêu rõ hai trường hợp đặc thù trong sản xuất phim:

  1. Đối với phim sản xuất theo tập hoặc theo phần chưa hoàn thành: Đánh giá theo giá thành dự toán:

$$D_{\text{ck}} = \frac{D_{\text{đk}} + C}{Z_{\text{dtht}} + Z_{\text{dtdd}}} \times Z_{\text{dtdd}}$$

Trong đó: $D_{\text{ck}}$ là giá trị dở dang cuối kỳ; $D_{\text{đk}}$ là giá trị dở dang đầu kỳ; $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ; $Z_{\text{dtht}}$ là giá thành dự toán các tập hoàn thành; $Z_{\text{dtdd}}$ là giá thành dự toán các tập dở dang tính theo mức độ hoàn thành. 2. Đối với phim nhựa, phim quảng cáo ngắn chưa hoàn thành: Giá trị dở dang cuối kỳ được xác định bằng tổng chi phí sản xuất tích lũy từ khi khởi quay đến cuối kỳ báo cáo.

Về phương pháp tính giá thành, chương 1 giới thiệu phương pháp giản đơn ($Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (thích hợp với phim có chu kỳ sản xuất dài, mở bảng tính giá thành riêng cho từng đơn đặt hàng/bộ phim).

Ngoài ra, chương 1 phân tích quy trình kế toán chi phí và giá thành trong điều kiện áp dụng kế toán máy qua 4 bước xử lý: Chuẩn bị $\rightarrow$ Dữ liệu đầu vào $\rightarrow$ Máy tính xử lý $\rightarrow$ Thông tin đầu ra (bảng tính giá thành, báo cáo chi phí sản xuất, sổ Cái).

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty TNHH BHD

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan (BHD Co.):

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 045950 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 12/10/1996; trụ sở tại Tầng 18, Tòa nhà 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội; Mã số thuế: 0100511375; Vốn điều lệ ban đầu 8 tỷ đồng; Tài khoản số 0011000024999 tại Ngân hàng Vietcombank.
  • Quá trình phát triển: Là công ty tư nhân đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, sản xuất và phân phối phim. Năm 1999 sản xuất phim nhựa đầu tay "Vũ khúc con cò"; năm 2002 mở rộng phân phối phim chiếu rạp toàn quốc; năm 2003 xuất khẩu phim Việt Nam ra nước ngoài. Các sản phẩm tiêu biểu gồm phim "Cô gái xấu xí", "Bỗng dưng muốn khóc", "Đẹp từng Centimet", "Ngôi nhà hạnh phúc" (mua bản quyền Hàn Quốc); các gameshow "Trò chơi âm nhạc", "Hãy chọn giá đúng", "Đuổi hình bắt chữ"; đại diện MTV châu Á tại Việt Nam và hợp tác phát hành thẻ Vietcombank MTV (tháng 4/2006).
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu 1.000 đ 105.09... ... ...
Tổng chi phí 1.000 đ 103.857.589 140.946.533 122.39...
Lợi nhuận trước thuế 1.000 đ ... ... ...
Lợi nhuận sau thuế 1.000 đ 1.60... ... ...
Nộp ngân sách 1.000 đ 2.22... ... ...
Thu nhập bình quân 1.000 đ 37... ... ...
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ bởi 3 Phó Giám đốc và 11 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Bán hàng, Phòng Vật tư, Phòng Chương trình, Phòng Phim, Phòng Sân khấu, Phòng Thiết kế, Phòng Dựng, Phòng Kỹ thuật.
  • Quy trình công nghệ sản xuất một bộ phim gồm 8 bước:
    1. Duyệt kịch bản
    2. Tìm diễn viên thử vai
    3. Tìm địa điểm quay, sắp xếp cảnh quay
    4. Dàn dựng trường quay
    5. Chuẩn bị hậu trường
    6. Khởi quay
    7. Xử lý kỹ thuật phim
    8. Duyệt phim
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình "Kế toán tập trung", bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí giá thành kiêm nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư (kho).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", sử dụng các sổ Cái tài khoản (111, 112, 131, 331, 152, 334, 338, 621, 622, 627, 642, 711, 811, 333, 511, 421, 911, 632...) và hệ thống sổ kế toán chi tiết.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH BHD

Chương 3 tập trung vào các nội dung đánh giá và kiến nghị:

  • Nhận xét, đánh giá: Phân tích ưu điểm trong việc quản lý chi phí theo từng dự án làm phim và chỉ ra các mặt hạn chế, nhược điểm trong khâu tập hợp, phân bổ chi phí gián tiếp cũng như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty.
  • Khẳng định tính cấp thiết: Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong bối cảnh cạnh tranh của ngành truyền thông, giải trí.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tính toán giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ đặc thù của quy trình sản xuất phim và chương trình truyền hình ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán: Chi phí phát sinh theo từng đoàn phim, địa điểm quay lưu động và chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Mô tả chi tiết mô hình tổ chức bộ máy quản lý và quy trình 8 bước sản xuất phim tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan, đồng thời hệ thống hóa bộ máy kế toán tập trung áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp.
  • Cung cấp công thức và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành dự toán cho các tập/phần phim chưa hoàn thành, giúp phản ánh giá trị dở dang phù hợp với tiến độ sản xuất.
  • Đề xuất các nhóm ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn và phạm vi khảo sát giới hạn tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan; số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào mảng sản xuất phim và chương trình truyền hình theo hệ thống sổ sách kế toán của giai đoạn khảo sát.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng thể loại chương trình (gameshow, phim truyền hình dài tập, phim nhựa chiếu rạp) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí phát sinh ngoài hiện trường của đoàn làm phim.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài khóa luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các ngành dịch vụ, sản xuất đặc thù.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, sản xuất phim, phát thanh - truyền hình và tổ chức sự kiện.
  • Những nội dung đáng tham khảo bao gồm: Phương pháp xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng đoàn làm phim, công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán cho phim nhiều tập, và quy trình xử lý dữ liệu chi phí trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bình Hạnh Đan được thành lập khi nào và có số vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu? Công ty TNHH Bình Hạnh Đan được thành lập theo Giấy đăng ký kinh doanh số 045950 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 12 tháng 10 năm 1996, với số vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng.

2. Quy trình sản xuất một bộ phim tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan gồm những giai đoạn nào? Quy trình sản xuất gồm 8 bước tuần tự: (1) Duyệt kịch bản $\rightarrow$ (2) Tìm diễn viên thử vai $\rightarrow$ (3) Tìm địa điểm quay, sắp xếp cảnh quay $\rightarrow$ (4) Dàn dựng trường quay $\rightarrow$ (5) Chuẩn bị hậu trường $\rightarrow$ (6) Khởi quay $\rightarrow$ (7) Xử lý kỹ thuật phim $\rightarrow$ (8) Duyệt phim.

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bình Hạnh Đan được tổ chức theo hình thức nào và gồm các bộ phận nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức "Kế toán tập trung", đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí giá thành kiêm nợ, Kế toán thanh toán và Kế toán vật tư (kho).

4. Công ty TNHH Bình Hạnh Đan áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", thực hiện tách rời giữa việc ghi chép theo trình tự thời gian và ghi chép theo hệ thống tài khoản trên các Sổ Cái và sổ kế toán chi tiết.

5. Sản phẩm phim dở dang cuối kỳ gồm các tập/phần chưa hoàn thành được đánh giá theo phương pháp nào? Sản phẩm dở dang được đánh giá theo giá thành dự toán theo công thức:

$$D_{\text{ck}} = \frac{D_{\text{đk}} + C}{Z_{\text{dtht}} + Z_{\text{dtdd}}} \times Z_{\text{dtdd}}$$

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hoà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất phim, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Bình Hạnh Đan. Nghiên cứu làm rõ đặc thù tổ chức bộ máy kế toán tập trung, việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán đối với các sản phẩm phim truyền hình và điện ảnh. Các ý kiến đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán chi phí cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông.