Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong việc tạo lập cơ sở vật chất cho xã hội nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức đặc thù: quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn kỹ thuật phức tạp và địa bàn thi công phân tán. Những đặc điểm này khiến nguy cơ thất thoát, lãng phí chi phí sản xuất và ứ đọng vốn đầu tư luôn ở mức cao. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh và hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp xây lắp cần tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán quản trị và tài chính, trọng tâm là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Nghiên cứu được thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ thi công và tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An (Số 79 Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội), với dữ liệu kế toán minh họa cụ thể tại công trình Nhà văn hóa Thanh Trì (Từ Liêm, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong Quý III năm 2015 (tháng 7, tháng 8, tháng 9 năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành trong lĩnh vực xây dựng và tài chính doanh nghiệp:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Luật Xây dựng số 16/2005/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI.
- Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
- Quyết định số 61/QĐ/TT-TGĐ ngày 08/06/2011 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An về việc lựa chọn đơn vị thuê máy thi công.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát, thu thập chứng từ thực tế tại phòng kế toán và các đội thi công hiện trường.
- Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu số liệu giữa dự toán thi công, định mức kinh tế - kỹ thuật và chi phí thực tế phát sinh trên sổ chi tiết, sổ cái tài khoản.
Nguồn dữ liệu:
Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng giao khoán nhân công, hợp đồng thuê máy thi công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định) và sổ kế toán (sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154) phát sinh trong Quý III/2015 của Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An
Chương này trình bày toàn diện đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và mô hình quản trị của đơn vị:
- Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và địa bàn phân tán. Sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà bàn giao trực tiếp cho khách hàng theo giá dự toán hoặc giá trúng thầu đã thỏa thuận. Doanh nghiệp yêu cầu khách hàng đặt cọc 50% tổng chi phí dự án khi khởi động và thu đủ 80% giá trị hợp đồng trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.
| Giai đoạn công nghệ |
Nội dung kỹ thuật và yêu cầu quản lý chi phí |
| Giai đoạn I: Thiết kế |
Khảo sát địa chất, hướng gió, chất đất, độ lún; lập bản vẽ kỹ thuật chi tiết; thu tiền đặt cọc 50% chi phí dự án. |
| Giai đoạn II: Cân đối trọng lượng |
Xử lý chống sụt lún nền móng bằng phương pháp ép cọc bê tông cốt thép đúc sẵn (dùng búa Diezel tự hành) hoặc khoan cọc nhồi. |
| Giai đoạn III: Đổ móng |
Ghép ván khuôn thép, hàn điện các mối nối, đổ bê tông và sử dụng máy đầm dùi, đầm bàn, đầm điện nén chặt. |
| Giai đoạn IV: Xử lý hạ tầng |
Định vị, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, bể chứa nước, bể tự hoại (bể phốt), hố ga theo thiết kế. |
| Giai đoạn V: Xây lắp |
Các đội thi công tiến hành xây tường, trát vữa, lắp đặt kết cấu theo hồ sơ kỹ thuật và kế hoạch cung ứng vật tư. |
| Giai đoạn VI: Hoàn thiện |
Tiến hành hoàn thiện bề mặt, nghiệm thu công trình với chủ đầu tư và bàn giao đưa vào sử dụng. |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự:
- Hội đồng quản trị gồm 1 Chủ tịch HĐQT, ban cố vấn và các thành viên góp vốn.
- Ban điều hành gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật (phụ trách an toàn, tiến độ, chất lượng, vật tư thiết bị) và Phó Giám đốc Kinh doanh (phụ trách dự toán chi phí, giá thành, kế hoạch thị trường).
- Khối phòng ban nghiệp vụ gồm: Phòng Kế hoạch (6 người), Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán (4 người: 1 Kế toán trưởng, 3 kế toán viên), Phòng Tổ chức - Hành chính (6 người) và Phòng Kinh doanh.
- Lực lượng sản xuất trực tiếp gồm 21 cán bộ, công nhân thuộc biên chế chính thức chia thành 3 đội xây lắp (mỗi đội gồm 1 đội trưởng, 1 đội phó và 1 kế toán viên). Đội trưởng chủ động ký kết hợp đồng thuê khoán nhân công thời vụ bên ngoài khi khối lượng công việc yêu cầu.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An
Chương II đi sâu vào phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị, áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với chu kỳ lập chứng từ ghi sổ 2 lần/tháng (vào ngày 15 và ngày 30/cuối tháng):
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
-
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Nguyên vật liệu (xi măng, cát, gạch, thép, cốp pha) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành. Doanh nghiệp áp dụng định mức tiêu hao vật tư để kiểm soát; vật tư xuất kho tính theo phương pháp giá thực tế đích danh; vật tư chuyển thẳng đến công trình lập phiếu nhập kho xuất thẳng.
- Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật tư, Bảng tổng hợp xuất vật liệu.
- Dữ liệu thực tế tại công trình Nhà văn hóa Thanh Trì: Giấy đề nghị tạm ứng ngày 20/09/2015 của Đội trưởng Nguyễn Văn Trung số tiền 63.800.000 đồng; Hóa đơn GTGT số 0001881 ngày 22/09/2015 của Công ty CP Xi măng Nghi Sơn xuất bán 44 tấn xi măng PC44 với đơn giá 700.000 đ/tấn (tiền hàng: 30.800.000 đồng, thuế GTGT 10%: 3.080.000 đồng, tổng thanh toán: 33.880.000 đồng); Phiếu xuất kho số 0000182 ngày 26/09/2015 xuất dùng 44 tấn xi măng trị giá 30.800.000 đồng. Toàn bộ chi phí được kết chuyển sang TK 154 vào cuối kỳ.
-
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Doanh nghiệp mở chi tiết 2 tài khoản cấp hai: TK 622.01 (Nhân công trong biên chế) và TK 622.02 (Nhân công thuê khoán ngoài).
- Đối với nhân công biên chế: Tính lương thời gian theo công thức:
$$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Lương tối thiểu}}{\text{Ngày công chế độ trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
Thu nhập bao gồm phụ cấp trách nhiệm ($\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số phụ cấp}$) và tiền ăn ca; các khoản trích trừ lương gồm BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%). Ví dụ trong tháng 08/2015, Đội trưởng Nguyễn Văn Trung (29 công, hệ số lương 4,34, hệ số phụ cấp 0,26, lương tối thiểu 1.150.000 đồng) nhận mức lương thực lĩnh sau giảm trừ là 4.707.692 đồng.
- Đối với nhân công khoán ngoài: Trả lương khoán gọn theo khối lượng hoàn thành và nghiệm thu. Ví dụ theo Hợp đồng giao khoán nhân công ngày 22/08/2015 với nhóm ông Trần Văn Mạnh thi công xây trát tường và tôn nền gạch vỡ tầng 1-3 công trình Nhà văn hóa Thanh Trì với đơn giá khoán 20.165.332 đồng cho 221 công thợ (tổng hệ số công 12,0). Tiền lương của từng thợ được phân chia theo công thức:
$$\text{Tiền lương công nhân khoán} = \frac{\text{Tổng tiền khoán}}{\text{Tổng hệ số công} + \text{Tổng số công}} \times (\text{Hệ số công nhân} + \text{Số công thực tế})$$
-
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
- Máy thi công tự có: Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; tiền lương công nhân vận hành máy biên chế hạch toán vào TK 622; chi phí nhiên liệu xăng dầu do các đội tạm ứng tự mua và hạch toán vào chi phí ca máy.
- Máy thi công thuê ngoài: Ký hợp đồng kinh tế thuê thiết bị. Điển hình là Hợp đồng kinh tế số 018/2015/TT-CG ngày 28/08/2015 ký với Công ty Thi công cơ giới và lắp máy thuê 01 máy đào đất ShangShing (đơn giá 28.000.000 đ/tháng) và 01 máy ủi đất Trung Quốc (đơn giá 22.000.000 đ/tháng), tạm ứng trước 22.000.000 đồng. Đơn giá thuê bao gồm máy, thợ lái máy, chi phí sửa chữa, nhưng chưa bao gồm nhiên liệu xăng dầu (bên thuê cấp theo định mức). Hóa đơn GTGT số 0000320 ngày 28/09/2015 thanh toán dịch vụ thuê máy là 48.840.000 đồng, thuế GTGT 4.884.000 đồng, tổng thanh toán 53.724.000 đồng.
-
Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154):
- Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí quản lý đội, khấu hao công cụ dụng cụ, chi phí tiếp khách, tiền điện thoại tại hiện trường.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số dư các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo từng công trình.
- Đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên Bảng tổng hợp khối lượng dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Giá thành công trình xây lắp hoàn thành được xác định và phản ánh trên Bảng tính giá thành, Sổ chi tiết TK 154 và Sổ cái TK 154.
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An
Chương III tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đưa ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, kết hợp giữa phòng kế toán trung tâm và kế toán tại đội thi công; mở sổ theo dõi chi tiết chi phí trực tiếp theo từng công trình; vận dụng phù hợp hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.
- Nhược điểm: Chu kỳ lập chứng từ ghi sổ 2 lần/tháng còn có độ trễ trong cập nhật biến động chi phí phát sinh hàng ngày tại hiện trường; chi phí máy thi công phụ thuộc lớn vào việc thuê ngoài làm tăng khối lượng chứng từ và phức tạp trong nghiệm thu ca máy; việc phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá dở dang cuối kỳ cần hoàn thiện tiêu thức chặt chẽ hơn.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, kiểm soát chặt chẽ hóa đơn mua hàng chuyển thẳng tới công trình để tránh rủi ro về thuế và hạch toán.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí nhân công khoán ngoài, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý về thuế thu nhập cá nhân và hợp đồng lao động thời vụ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và hạch toán chi phí máy thi công, thiết lập định mức tiêu hao nhiên liệu chính xác cho từng loại máy thuê ngoài.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ chế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An, tổng hợp được hệ thống số liệu kế toán thực tế:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ và hợp đồng tiêu biểu |
Giá trị minh họa trong văn bản |
| Nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (chi tiết vật tư công trình) |
Phiếu xuất kho 0000182; HĐ GTGT 0001881 |
Xuất 44 tấn xi măng: 30.800.000 đ |
| Nhân công trực tiếp |
TK 622 (622.01 biên chế; 622.02 khoán) |
Hợp đồng giao khoán nhân công 22/08/2015 |
Khoán xây trát tầng 1-3: 20.165.332 đ (221 công) |
| Sử dụng máy thi công |
TK 623 (khấu hao, thuê ngoài) |
Hợp đồng 018/2015/TT-CG; HĐ GTGT 0000320 |
Thuê máy đào, máy ủi: 48.840.000 đ (chưa VAT) |
| Sản xuất chung |
TK 627 (quản lý đội, CCDC, dịch vụ mua ngoài) |
Hóa đơn tiếp khách, tiền điện thoại |
Phân bổ vào giá thành công trình |
| Tổng hợp chi phí & Giá thành |
TK 154 (tổng hợp theo công trình) |
Bảng tính giá thành; Sổ cái TK 154 |
Tập hợp Nợ 154 từ Có 621, 622, 623, 627 |
Khóa luận đóng góp cái nhìn thực tế về quy trình hạch toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp cổ phần có quy mô vừa, phản ánh đúng sự kết hợp giữa lao động cơ hữu và lao động thuê khoán ngoài, cũng như việc kết hợp giữa máy thi công tự có và máy thuê ngoài trong điều kiện thi công phân tán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An) và dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu trong Quý III năm 2015 tại một công trình đại diện (Nhà văn hóa Thanh Trì).
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí xây lắp theo các chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn mới hơn; khảo sát mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong các tổng công ty xây dựng có nhiều chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế xây dựng nghiên cứu về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tham khảo các biểu mẫu hợp đồng giao khoán nhân công, hợp đồng thuê máy thi công và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An áp dụng hình thức kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện ghi sổ định kỳ 2 lần/tháng vào ngày 15 và ngày 30 (hoặc ngày cuối tháng). Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp giá thực tế đích danh.
2. Quy định thanh toán và tiền đặt cọc giữa công ty và chủ đầu tư diễn ra như thế nào?
Khi ký hợp đồng thi công hoặc trúng thầu, khách hàng phải đặt cọc ban đầu bằng 50% tổng chi phí dự án/công trình. Trước khi hoàn thiện và bàn giao công trình đưa vào sử dụng, công ty phải nhận được tối thiểu 80% giá trị hợp đồng.
3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty được tổ chức theo dõi như thế nào?
TK 622 được chia làm 2 tài khoản cấp hai: TK 622.01 (chi phí nhân công thuộc biên chế công ty, tính lương thời gian kèm phụ cấp và trích bảo hiểm theo quy định) và TK 622.02 (chi phí nhân công thuê khoán ngoài, trả lương theo hợp đồng giao khoán gọn dựa trên khối lượng công việc nghiệm thu và phân chia theo hệ số công, ngày công thực tế).
4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) đối với máy thuê ngoài được quy định ra sao trong hợp đồng kinh tế?
Theo Hợp đồng kinh tế số 018/2015/TT-CG, đơn giá thuê máy đã bao gồm tiền thuê máy, tiền lương thợ lái máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn, nhưng không bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt). Bên thuê máy có trách nhiệm cấp nhiên liệu theo định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đều được xác định trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình xây lắp cụ thể (ví dụ: công trình Nhà văn hóa Thanh Trì).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Trường An theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình Nhà văn hóa Thanh Trì trong Quý III/2015, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý chứng từ ca máy thuê ngoài, luân chuyển hồ sơ khoán nhân công và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp xây lắp.