Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phần hành kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Cửa Cuốn Tiến Thịnh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc kiểm soát chi phí sao cho tổng chi phí sản xuất thấp hơn giá trị thu về là điều kiện tiên quyết để đảm bảo lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp trực tiếp chế tạo, việc tập hợp chi phí và tính giá thành đúng, đủ, chính xác cung cấp dữ liệu quản trị để phân tích việc thực hiện định mức, kiểm soát biến động giá thành sản phẩm và đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Do tính chất cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng và sản phẩm cửa cuốn, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất được xác định là yêu cầu cấp thiết của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai hướng:
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất; làm rõ các khái niệm, quy định theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
- Về thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm cửa cuốn tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Cửa Cuốn Tiến Thịnh; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cửa cuốn.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Cửa Cuốn Tiến Thịnh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong tháng 04 năm 2014.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: nhận thức vị trí của kế toán chi phí trong hệ thống quản lý; xác định đúng đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí; hoàn thiện tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; duy trì kiểm tra thông tin giữa các bộ phận; và tổ chức lập, phân tích báo cáo chi phí phục vụ quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung): Sử dụng định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu). Áp dụng ba nguyên tắc kế toán chi phối: Cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh), Nguyên tắc phù hợp (ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu tạo ra), và Nguyên tắc thận trọng (chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (Hàng tồn kho): Quy định về xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh thực tế), chi phí liên quan trực tiếp khác; loại trừ các chi phí vượt định mức, chi phí bảo quản không cần thiết, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đề cập các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Quy định hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), hệ thống chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương) và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy).
Về mặt phân loại chi phí, tác giả hệ thống hóa 4 cách tiếp cận:
- Theo mục đích, công dụng (khoản mục giá thành): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (sử dụng công thức phân bổ $C_i = T_i \times H$).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành doanh nghiệp; chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 tại công ty.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ ban lãnh đạo và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính về quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển chứng từ; kết hợp nghiên cứu trực tiếp tài liệu, sổ sách kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu kế toán thực tế thu thập được với các quy định chế độ hiện hành và đặc thù vận hành của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất. Tác giả làm rõ bản chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá. Nội dung chương tập trung vào:
- Làm rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí trong việc thu nhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin và lập báo cáo quản trị.
- Phân tích chi tiết các quy định tại Chuẩn mực kế toán số 01 và Chuẩn mực số 02 về cơ sở tính giá, nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và chi phí chế biến.
- Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán: quy trình 5 bước đối với Phiếu xuất kho (lập giấy xin xuất $\rightarrow$ duyệt lệnh $\rightarrow$ lập phiếu $\rightarrow$ xuất kho và ký xác nhận $\rightarrow$ kế toán trưởng duyệt và ghi sổ) và quy trình luân chuyển 3 liên của Hóa đơn GTGT.
- Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán của các tài khoản chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển giảm chi phí khi vật liệu dùng không hết nhập lại kho hoặc kết chuyển vào TK 154 cuối kỳ.
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển vào TK 154 cuối kỳ.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ tại phân xưởng qua các tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); phân bổ và kết chuyển vào TK 154 cuối kỳ.
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tập hợp chi phí sản xuất từ các tài khoản 621, 622, 627 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Giới thiệu 5 hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán máy.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỬA CUỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CỬA CUỐN TIẾN THỊNH
Chương 2 phân tích môi trường hoạt động và đi sâu vào số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và XNK Cửa Cuốn Tiến Thịnh:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Doanh nghiệp chuyên sản xuất, lắp đặt cửa cuốn nhôm cao cấp công nghệ Đức (nhãn hiệu độc quyền Eurodoor). Cơ cấu sản xuất gồm 4 xí nghiệp: sản xuất ống, sản xuất cửa, sản xuất van, điện công nghiệp và dân dụng.
- Đối tượng tập hợp chi phí: Được xác định theo nơi phát sinh chi phí là Phân xưởng cửa cuốn (PXCC), bao gồm các dòng sản phẩm: cửa cuốn khe thoáng, cửa cuốn tấm liền, cửa cuốn trong suốt, cửa cuốn Eurodoor. Phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng cho từng loại sản phẩm; chi phí dùng chung được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp.
- Tác động của môi trường: Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và triển khai phần mềm kế toán Misa từ đầu năm 2011; hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán chi phí tại Phân xưởng cửa cuốn tháng 04/2014:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Xuất kho Tôn mạ màu Đài Loan theo Phiếu xuất kho số 206 ngày 30/04/2014 trị giá 90.000.000 đồng (Nợ TK 621 / Có TK 152); Mua ngoài Thép lõi chống gỉ đưa thẳng vào sản xuất trị giá 16.000.000 đồng thanh toán qua chuyển khoản (Nợ TK 621: 16.000.000 đồng, Nợ TK 133, Có TK 112); Nhập kho phế liệu tôn thu hồi không dùng hết trị giá 9.000.000 đồng (Nợ TK 152 / Có TK 621); Chi phí vật liệu phụ (đinh, bu lông, ke góc) được phân bổ theo hệ số sản lượng quy đổi (hệ số cửa cuốn = 1, ống cuốn = 1,5); Tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 trong kỳ là 77.000.000 đồng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ bảng thanh toán lương tháng 04/2014, tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất là 50.000.000 đồng (Nợ TK 622 / Có TK 334); Các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) là 4.000.000 đồng (Nợ TK 622 / Có TK 338); Tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang TK 154 là 54.000.000 đồng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Lương nhân viên quản lý phân xưởng là 15.000.000 đồng (Nợ TK 6271 / Có TK 334); Trích nộp theo lương nhân viên phân xưởng là 3.000.000 đồng (Nợ TK 6271 / Có TK 338); Xuất dầu chống gỉ công nghiệp phục vụ sản xuất là 700.000 đồng (Nợ TK 627 / Có TK 153); Trích khấu hao máy móc thiết bị phân xưởng là 3.300.000 đồng (Nợ TK 6274 / Có TK 214); Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 04/2014 là 22.000.000 đồng (tài khoản 6272 không phát sinh số liệu trong tháng).
- Tập hợp chi phí sang TK 154: Cuối kỳ, phần mềm tự động kết chuyển toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của PXCC sang TK 154 với tổng số tiền 154.000.000 đồng.
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỬA CUỐN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XNK CỬA CUỐN TIẾN THỊNH
Tác giả tổng kết đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ; hệ thống chứng từ áp dụng đúng mẫu Bộ Tài chính; hệ thống tài khoản mở chi tiết cho từng phân xưởng; vận dụng phần mềm Misa trên hình thức Nhật ký chung giúp cập nhật dữ liệu nhanh; kỳ tính chi phí theo tháng phù hợp với biến động thị trường.
- Hạn chế:
- Phân bổ chi phí sản xuất chung dồn một lần cuối kỳ làm giảm khả năng kiểm soát biến động chi phí.
- Một số công cụ dụng cụ dùng cho nhiều kỳ không phân bổ dần mà hạch toán toàn bộ một lần vào kỳ đầu.
- Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất (hưởng lương theo sản phẩm), dẫn đến biến động giá thành khi công nhân nghỉ phép nhiều.
- Chưa tổ chức theo dõi, hạch toán riêng giá trị sản phẩm hỏng để quy trách nhiệm bồi thường.
- Không lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng mà chia đều số liệu từ bảng theo dõi tài sản cả năm, dẫn đến số liệu khấu hao phân xưởng chưa chuẩn xác.
- Chứng từ phân xưởng dồn về phòng kế toán vào cuối tháng, gây áp lực xử lý và chậm cung cấp thông tin giá thành.
- Giải pháp đề xuất:
- Kế toán tài sản cố định: Lập riêng Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng cho từng phân xưởng trong 4 xí nghiệp; Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua tài khoản 241/335 (lấy dự toán sửa chữa cả năm chia cho 12 tháng) nhằm ổn định giá thành giữa các tháng.
- Kế toán tiền lương: Đảm bảo chi trả lương đúng hạn định; Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp (tính theo tỷ lệ kế hoạch năm giữa lương nghỉ phép và lương chính, định khoản Nợ TK 622 / Có TK 335; khi chi trả ghi Nợ TK 335 / Có TK 334).
- Luân chuyển chứng từ: Tổ chức kế toán xử lý chứng từ và tính giá trực tiếp tại phân xưởng để giảm thời gian luân chuyển, tránh dồn ứ cuối tháng.
- Phân bổ CCDC và quản lý sản phẩm hỏng: Phân loại rõ CCDC giá trị lớn sử dụng nhiều kỳ để phân bổ nhiều lần; mở sổ theo dõi chi tiết sản phẩm hỏng để xác định nguyên nhân và xử lý tổn thất.
- Điều kiện thực hiện: Cập nhật thường xuyên chế độ kế toán; bố trí cán bộ kế toán chuyên trách tránh kiêm nhiệm; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được chi phí sản xuất thực tế tại Phân xưởng cửa cuốn của Công ty TNHH Thương mại và XNK Cửa Cuốn Tiến Thịnh trong tháng 04/2014, thể hiện qua bảng số liệu sau:
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Diễn giải nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
Số tiền (VNĐ) |
| Chi phí NVL trực tiếp |
TK 621 |
- Xuất kho Tôn mạ màu Đài Loan (PXK 206) - Mua ngoài Thép lõi chống gỉ đưa thẳng vào sản xuất - Nhập kho phế liệu tôn thu hồi không dùng hết |
90.000.000 16.000.000 (9.000.000) |
| Tổng kết chuyển NVLTT |
|
Kết chuyển sang Nợ TK 154 |
77.000.000 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
- Tiền lương công nhân sản xuất phân xưởng (TK 334) - Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương (TK 338) |
50.000.000 4.000.000 |
| Tổng kết chuyển NCTT |
|
Kết chuyển sang Nợ TK 154 |
54.000.000 |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
- Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271) - Trích nộp theo lương nhân viên phân xưởng (TK 6271) - Xuất dầu chống gỉ công nghiệp (TK 627 / Có TK 153) - Trích khấu hao máy móc thiết bị phân xưởng (TK 6274) |
15.000.000 3.000.000 700.000 3.300.000 |
| Tổng kết chuyển SXC |
|
Kết chuyển sang Nợ TK 154 |
22.000.000 |
| Tổng chi phí SXKD tập hợp |
TK 154 |
Tổng chi phí sản xuất dở dang kết chuyển trong tháng |
154.000.000 |
Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Đóng góp lý luận: Vận dụng chuẩn hóa các nguyên tắc của Chuẩn mực kế toán số 01 và Chuẩn mực số 02 vào việc hạch toán thực tế khoản mục chi phí chế tạo cửa cuốn.
- Đóng góp thực tiễn: Nhận diện 6 điểm nghẽn kỹ thuật trong hạch toán tại doanh nghiệp (CCDC, trích trước lương nghỉ phép, khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa lớn, sản phẩm hỏng, luân chuyển chứng từ); thiết lập công thức và quy trình hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn và tiền lương nghỉ phép để ổn định giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu khảo sát và số liệu hạch toán chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 04 năm 2014) tại Phân xưởng cửa cuốn, chưa phản ánh biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất trong cả năm tài chính.
- Trong kỳ khảo sát, một số nghiệp vụ không phát sinh số liệu thực tế (như chi phí tại TK 6272 và phát sinh phế liệu thu hồi), nên việc đánh giá các tài khoản này chủ yếu dựa trên mô tả quy trình.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương pháp tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng hoàn thành.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chu kỳ cả năm tài chính trên toàn bộ 4 xí nghiệp sản xuất của công ty.
- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước hoặc theo đơn đặt hàng kết hợp với việc xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Cập nhật quy trình hạch toán chi phí sản xuất theo các văn bản chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu một phần hành kế toán cụ thể trong doanh nghiệp sản xuất; quy trình thu thập dữ liệu từ chứng từ gốc lên sổ chi tiết và sổ cái.
- Người làm đề tài về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Tham khảo cách thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, TK 622, TK 6271-6278), phương pháp phân bổ vật liệu phụ theo hệ số quy đổi sản lượng, và phương pháp hạch toán trích trước các khoản chi phí sửa chữa, tiền lương.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, cửa cuốn, vật liệu xây dựng: Vận dụng các giải pháp về luân chuyển chứng từ, lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo phân xưởng và quản lý hạch toán sản phẩm hỏng để hạn chế sai sót số liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và XNK Cửa Cuốn Tiến Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Misa từ đầu năm 2011.
2. Chi phí vật liệu phụ tại xí nghiệp cửa cuốn được phân bổ cho các mặt hàng theo tiêu thức nào?
Chi phí vật liệu phụ được phân bổ theo sản lượng quy đổi. Hệ số quy đổi căn cứ vào mức tiêu hao vật liệu: các loại cửa cuốn có mức tiêu hao tương đương nhau có hệ số bằng 1; ống cuốn có mức tiêu hao gấp 1,5 lần nên có hệ số quy đổi bằng 1,5.
3. Trong tháng 04/2014, cơ cấu tổng chi phí sản xuất tập hợp tại Phân xưởng cửa cuốn gồm những khoản mục nào?
Tổng chi phí sản xuất tập hợp kết chuyển sang TK 154 trong tháng 04/2014 là 154.000.000 đồng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) là 77.000.000 đồng; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) là 54.000.000 đồng; Chi phí sản xuất chung (TK 627) là 22.000.000 đồng.
4. Khóa luận chỉ ra tồn tại gì trong công tác hạch toán khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ dụng cụ tại công ty?
Công ty không lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng mà dùng số liệu cả năm chia đều, làm sai lệch số khấu hao thực tế của từng xí nghiệp. Đồng thời, một số công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng nhiều kỳ lại bị tính toàn bộ một lần vào chi phí kỳ đầu tiên, gây biến động bất thường chi phí sản xuất chung.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng biến động giá thành do phát sinh chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định?
Tác giả đề xuất tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ bằng cách lấy tổng dự toán chi phí sửa chữa lớn cả năm chia cho 12 tháng; tập hợp chi phí qua tài khoản 2413 và trích trước vào tài khoản 335 để phân bổ đều vào chi phí sản xuất hàng tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thương đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cửa cuốn tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Cửa Cuốn Tiến Thịnh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tháng 04/2014, đề tài đã chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và những điểm hạn chế trong phân bổ chi phí, quản lý khấu hao và trích trước chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể về mặt định khoản và phương pháp tính toán, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định giá thành và nâng cao hiệu quả công tác kế toán quản trị.