Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ hợp tác thương mại, hoạt động lưu thông và phân phối hàng hóa giữ vai trò trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa và tổ chức chính sách bán hàng tác động trực tiếp đến doanh số, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để đảm bảo công tác quản trị và điều hành kinh doanh đạt hiệu quả cao, hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần cung cấp thông tin kịp thời, trung thực và đầy đủ.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10" do sinh viên Vi Hồng Lê (lớp KT. K2) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên Ưng Trọng Khánh, tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn sau:

  1. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  2. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán tiêu thụ tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 (trụ sở tại số 444 Phường Hợp Giang, Thị xã Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng; đơn vị trực thuộc Bộ Thương Mại).
    • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong quá trình hoạt động và chuyển đổi cổ phần hóa, trọng tâm là số liệu thực tế quý IV/2004 và tháng 12/2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp quy và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý ban hành:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư sửa đổi chế độ kế toán tháng 3/1998.
  • Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10.

Doanh nghiệp thực hiện các nguyên tắc kế toán cụ thể:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ). Đối với ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế, lập tờ khai thuế hàng tháng nộp Cục Thuế.
  • Kế toán Tài sản cố định (TSCĐ): Đánh giá theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp bình quân theo thời gian (khấu hao đường thẳng).
  • Kế toán Hàng tồn kho (HTK): Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế và xác định trị giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh:

$$\text{Giá trị HTK cuối kỳ} = \text{Giá trị HTK đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ} - \text{Giá trị xuất trong kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập chứng từ: Trực tiếp khảo sát dòng luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa bảng kê chi tiết, sổ chi tiết tiểu khoản, sổ Nhật ký chứng từ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán theo quan hệ đối ứng tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp, Nghị quyết Hội đồng quản trị, hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 trong năm tài chính 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục chuyên đề được tổ chức thành hai phần chính:

Chuyên đề tốt nghiệp

Phần I: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 - 10

1. Khái quát chung về Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 - 10

Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 tiền thân là Trạm dịch vụ kinh doanh thành lập ngày 10/03/1988 thuộc Văn phòng Tổng công ty Thiết bị Phụ tùng Cao Bằng. Quá trình phát triển của doanh nghiệp trải qua các mốc chuyển đổi:

  • Tháng 3/1990: Đổi tên thành Xí nghiệp Dịch vụ Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng.
  • Tháng 3/1991: Đổi tên thành Công ty Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng Tổng hợp.
  • Tháng 4/1993: Tái lập theo Nghị định số 338/NĐ-HĐBT với tên gọi Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 - 10.
  • Ngày 18/03/2003: Bộ trưởng Bộ Thương Mại phê duyệt phương án cổ phần hóa theo Quyết định số 0282/2003/QĐ-TM (trên cơ sở Tờ trình số 86/TBPT-ĐMQLDN ngày 10/01/2003). Vốn điều lệ là 12.000.000.000 đồng, cơ cấu vốn gồm: Nhà nước nắm giữ 20%, bán cho người lao động 59,69%, bán cho đối tượng ngoài doanh nghiệp 20,31%.
  • Ngày 23/05/2003: Doanh nghiệp chính thức trực thuộc Bộ Thương Mại.
  • Năm 2004: Được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba; doanh thu vượt mốc 450 tỷ đồng (so với mức ban đầu 500 triệu đồng/năm); kim ngạch xuất khẩu thực phẩm chế biến đạt 2,3 triệu USD (tăng trưởng bình quân 10%/năm).

Cơ cấu tổ chức quản lý gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát (03 người), Ban Giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc) và các bộ phận trực thuộc với quy mô lao động cụ thể:

Bộ phận / Phòng ban Biên chế lao động Chức năng nhiệm vụ chính
Phòng Tổ chức - Hành chính 15 Tham mưu nhân sự, lao động tiền lương, đào tạo, quản trị hành chính.
Phòng Tài chính - Kế toán 07 Thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê, kiểm tra nội bộ và báo cáo.
Phòng Kế hoạch - Đầu tư 09 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê, tư vấn pháp lý thương mại.
Phòng Kinh doanh 1 11 Trực tiếp giao dịch, kinh doanh hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu.
Phòng Kinh doanh 2 10 Khai thác thị trường, thực hiện thương vụ mua bán hàng hóa.
Phòng Kinh doanh 3 10 Tổ chức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thương mại.
Cửa hàng số 1 07 Đại lý ủy nhiệm xe máy Honda và dịch vụ kỹ thuật phụ tùng.
Trung tâm Thương mại & Dịch vụ 27 Quản lý cơ sở vật chất, thực hiện dịch vụ cho thuê mặt bằng/nhà xưởng.
Phòng Đại lý Vinaxuki 13 Giới thiệu, phân phối xe ô tô tải và hỗ trợ tiêu thụ ô tô.
Chi nhánh Bắc Kạn — Thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu theo phương án phê duyệt.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Các phòng kinh doanh, cửa hàng, chi nhánh không tổ chức ghi sổ kế toán riêng mà thực hiện chế độ báo sổ: định kỳ ngày 15 và 30 hàng tháng thu thập, kiểm tra chứng từ ban đầu chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để tổng hợp, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 người, phân công chuyên môn hóa:

  • Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán - thống kê, chịu trách nhiệm pháp lý trước Tổng Giám đốc và Nhà nước.
  • Phó phòng Kế toán: Phụ trách tổng hợp, kiểm tra sổ sách cuối kỳ, lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán bán hàng và công nợ bán hàng: Theo dõi doanh thu, lập bảng tổng hợp hàng bán và quản lý thanh toán nợ phải thu (TK 131).
  • Kế toán mua hàng và công nợ phải trả: Theo dõi nghiệp vụ nhập hàng và công nợ nhà cung cấp (TK 331).
  • Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng: Hạch toán tiền gửi ngân hàng, thu chi ngoại tệ, mở thư tín dụng (L/C).
  • Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính lương, trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Thủ quỹ, theo dõi biến động tiền mặt, séc, TSCĐ và công nợ khác.

Hệ thống kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ, kết hợp xử lý trên máy vi tính qua phần mềm bảng tính. Danh mục sổ và chứng từ chủ yếu gồm:

  • Nhật ký chứng từ (NKCT): NKCT số 1 (Có TK 111), NKCT số 2 (Có TK 112), NKCT số 4 (Có TK 311, 341), NKCT số 5 (Có TK 331), NKCT số 7 (Có TK 334, 641, 642), NKCT số 8 (Có TK 156, 159, 131, 511, 711, 811, 632, 641, 642, 911), NKCT số 9 (Có TK 211), NKCT số 10 (Có các tài khoản còn lại).
  • Bảng kê: Bảng kê số 1 (Nợ TK 111), Bảng kê số 2 (Nợ TK 112), Bảng kê số 5 (Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý), Bảng kê số 8 (Nhập - Xuất - Tồn), Bảng kê số 11 (Thanh toán với người mua).
  • Hệ thống tài khoản chi tiết: Chi tiết TK 1121 (11211 - Vietinbank Cầu Giấy, 11212 - Agribank Bà Triệu, 11213 - Vietcombank, 11214 - BIDV); chi tiết TK 311 (3111 - vay VNĐ, 3112 - vay ngoại tệ). Không sử dụng các tài khoản không có phát sinh như TK 113, 121, 151, 152, 154, 155, 157, 212, 213, 221, 241, 412, 441.

3. Thực tế hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả

Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng mặt hàng: trong nước (ô tô, xe máy Honda, máy in, máy xúc, máy ủi, vòng bi Nachi/Nga, amiăng) và xuất nhập khẩu (thép cuộn nóng, phôi thép, cáp thép, sắn lát, hạt điều, ngô hạt, hải sản đông lạnh sang Nga, Đông Âu, Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Malaysia, Singapore). Các phương thức bán hàng gồm bán buôn qua kho và bán lẻ; thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, L/C, trả chậm và ứng trước tiền mua hàng.

Tài liệu minh họa quy trình kế toán thông qua nghiệp vụ tiêu thụ thực tế tại Phòng Kinh doanh 1:

  • Ngày 12/12/2004: Bán 01 xe Kamaz cho Công ty TNHH Thương mại và Điện tử Hoà Phát (địa chỉ: 226 Phường Hợp Giang, Cao Bằng).
    • Lập Hóa đơn GTGT số 0079463 (Mẫu số 01GTKT-3LL): Tiền hàng chưa thuế là 463.524.000 đồng; thuế GTGT 5% là 23.476.000 đồng; tổng thanh toán là 487.000.000 đồng.
    • Lập Phiếu xuất kho số 341 (Mẫu số 02-VT): Xuất bán 01 xe Kamaz 53322 (loại xe Kamaz 533229 theo Thẻ kho số 256), ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 với số tiền 459.619.000 đồng.
    • Kế toán ghi nhận nợ phải thu: Nợ TK 131 / Có TK 511: 463.524.000 đồng, Có TK 3331: 23.476.000 đồng.
  • Ngày 20/12/2004: Công ty Hoà Phát nộp 100.000.000 đồng tiền mặt theo Phiếu thu số 298. Định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131: 100.000.000 đồng.
  • Ngày 25/12/2004: Công ty Hoà Phát chuyển khoản nốt số tiền 387.000.000 đồng qua Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội theo Giấy báo Có số 006.0115. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 387.000.000 đồng.

Hệ thống sổ kế toán theo dõi chi tiết gồm Tiểu khoản TK 131 (Công ty Hoà Phát), chuyển số liệu sang Bảng kê số 11, Báo cáo số dư TK 131, Bảng tổng hợp hàng bán toàn doanh nghiệp, tập hợp vào NKCT số 8 và ghi Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 để xác định kết quả kinh doanh.


Phần II: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 - 10

1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại đơn vị

  • Thành tựu:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp chế độ báo sổ giúp tinh gọn biên chế phòng trung tâm, đồng thời tạo điều kiện cho các phòng kinh doanh bám sát nghiệp vụ cơ sở.
    • Quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ định kỳ vào ngày 15 và 30 hàng tháng giúp phát hiện sai sót kịp thời.
    • Quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ thông qua hệ thống sổ chi tiết tiểu khoản và Bảng kê số 11.
    • Áp dụng công cụ tin học (bảng tính) giúp tăng độ chính xác trong xử lý số liệu.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Quy trình ghi chép còn phân tán giữa thao tác thủ công và máy vi tính, chưa đồng bộ hóa toàn diện dữ liệu kế toán giữa các bộ phận.
    • Khối lượng chủng loại hàng hóa và đối tượng kinh doanh lớn tạo áp lực đối chiếu sổ sách cuối kỳ.
    • Công tác hạch toán chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cần được quy định rõ ràng hơn nhằm xác định chính xác lãi/lỗ của từng mặt hàng và bộ phận kinh doanh.

2. Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện

  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và rút ngắn chu kỳ luân chuyển chứng từ từ các phòng kinh doanh/cửa hàng về phòng kế toán.
  • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho hàng tiêu thụ trong kỳ để phản ánh chính xác kết quả tại TK 911.
  • Mở rộng ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế việc lập bảng kê phân tán, đảm bảo kết nối dữ liệu tự động giữa quản lý kho, theo dõi công nợ và kế toán tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn:

  • Hệ thống hóa thực trạng tổ chức hạch toán: Mô tả toàn diện và chi tiết quy trình kế toán bán hàng, giá vốn, công nợ và xác định kết quả tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh đa ngành trực thuộc Bộ Thương Mại.
  • Dữ liệu thực tế minh bạch: Cung cấp hệ thống 31 biểu mẫu và chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng kê chi tiết hàng bán, Bảng tổng hợp hàng bán toàn doanh nghiệp, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 131, NKCT số 8, Sổ Cái TK 511, 632, 641, 642, 911).
  • Làm rõ mô hình báo sổ: Phân tích cơ chế phối hợp nghiệp vụ giữa các đơn vị phụ thuộc (phòng kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng) với phòng kế toán trung tâm theo chu kỳ báo sổ ngày 15 và 30 hàng tháng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng hoàn thiện về chứng từ, phân bổ chi phí và tin học hóa phù hợp với mô hình hoạt động của công ty cổ phần sau chuyển đổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu vào số liệu quý IV năm 2004 tại Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 (Cao Bằng), chưa mở rộng so sánh chuỗi thời gian qua nhiều năm liên tiếp.
    • Nghiên cứu thực hiện theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT) tại thời điểm doanh nghiệp mới hoàn tất cổ phần hóa, chưa cập nhật các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán ban hành trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán bán hàng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và Thông tư hướng dẫn mới.
    • Xây dựng hệ thống kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa.
    • Thiết kế và ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán tích hợp quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng chuyên đề thực tập tốt nghiệp, kỹ năng trích xuất chứng từ, xử lý số liệu hạch toán doanh thu - giá vốn và kỹ thuật lập sổ Nhật ký chứng từ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung áp dụng cơ chế báo sổ, phương pháp quản lý công nợ khách hàng chi tiết qua tiểu khoản và Bảng kê số 11 tại doanh nghiệp có nhiều điểm kinh doanh trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 - 10 áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ (kết hợp ghi chép thủ công và máy vi tính qua bảng tính Excel). Đối với hàng tồn kho, doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

2. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của đơn vị sau khi cổ phần hóa năm 2003 được phân bổ như thế nào?

Theo Quyết định số 0282/2003/QĐ-TM ngày 18/03/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương Mại, vốn điều lệ của Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 là 12.000.000.000 đồng, trong đó: vốn Nhà nước nắm giữ 20%, tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp là 59,69%, và 20,31% bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp.

3. Cơ chế luân chuyển chứng từ kế toán giữa các phòng kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán diễn ra như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng chế độ báo sổ: kế toán tại các phòng kinh doanh và cửa hàng hàng ngày thu thập chứng từ, ghi vào "Bảng kê chi tiết hàng bán ra". Định kỳ vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng, kế toán bộ phận nộp toàn bộ chứng từ, hóa đơn kèm bảng kê về Phòng Tài chính - Kế toán để đối chiếu, lập "Bảng tổng hợp hàng bán toàn Doanh Nghiệp" và vào sổ tổng hợp.

4. Nghiệp vụ tiêu thụ xe Kamaz ngày 12/12/2004 được phản ánh qua những chứng từ và số liệu nào?

Nghiệp vụ gồm: Hóa đơn GTGT số 0079463 (giá chưa thuế: 463.524.000 đ, thuế GTGT 5%: 23.476.000 đ, tổng thanh toán: 487.000.000 đ), Phiếu xuất kho số 341 (giá vốn: 459.619.000 đ), Thẻ kho số 256. Khách hàng thanh toán qua 2 đợt: Phiếu thu số 298 ngày 20/12/2004 nộp 100.000.000 đ tiền mặt và Giấy báo Có số 006.0115 ngày 25/12/2004 chuyển khoản 387.000.000 đ qua Vietcombank.

5. Doanh nghiệp không sử dụng những nhóm tài khoản kế toán nào trong hệ thống tài khoản?

Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản không có nghiệp vụ phát sinh, bao gồm: TK 113, TK 121, TK 128, TK 129, TK 136, TK 139, TK 144, TK 151, TK 152, TK 154, TK 155, TK 157, TK 159, TK 212, TK 213, TK 221, TK 222, TK 229, TK 241, TK 244, TK 315, TK 336, TK 342, TK 344, TK 412, TK 413, TK 415, TK 416, TK 441, TK 451, TK 466.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vi Hồng Lê đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Xây Dựng 20 – 10 trong giai đoạn đầu chuyển đổi cổ phần hóa trực thuộc Bộ Thương Mại. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và chuỗi chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2004, công trình đã làm sáng tỏ ưu điểm của mô hình kế toán tập trung báo sổ đối với doanh nghiệp thương mại đa ngành. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản trị kinh doanh tại đơn vị.