Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, các cơ quan hành chính can thiệp trực tiếp vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh thông qua mệnh lệnh, chỉ tiêu và giá cả định sẵn. Ba vấn đề kinh tế trung tâm gồm "Sản xuất cái gì?", "Sản xuất bằng cách nào?" và "Sản xuất cho ai?" đều do Nhà nước quyết định. Do đó, công tác tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong thời kỳ này đơn thuần là việc giao nộp sản phẩm, hàng hóa theo địa chỉ và mức giá đã ấn định từ trước.

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ hoàn toàn trong việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính và đối mặt với áp lực cạnh tranh. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trở thành khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một đơn vị tổ chức tốt khâu tiêu thụ sẽ đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận; ngược lại, việc tiêu thụ ách tắc hoặc hạch toán sai lệch sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật" và nguy cơ phá sản. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là tài sản chủ yếu và biến động thường xuyên, chiếm tỷ trọng vốn lưu động lớn nhất. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt nhằm giám sát dòng tiền, kiểm soát hàng hóa và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị.

Khóa luận được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận (Số 9, ngách 58, ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Dữ liệu kế toán khảo sát tại công ty trong Quý II năm 2015, căn cứ theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Luật Doanh nghiệp và hệ thống Chuẩn mực, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm, công thức và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí và kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm tiêu thụ và thời điểm ghi nhận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    3. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa.
    4. Doanh nghiệp đã thu hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Công thức tính toán kết quả tiêu thụ: $$\text{Lợi nhuận thuần (hoặc lỗ)} = \text{Lợi nhuận gộp về tiêu thụ} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp về tiêu thụ} = \text{Doanh thu thuần về tiêu thụ} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại)}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu chứng từ và sổ sách kế toán: Khảo sát, thu thập và đối chiếu các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho), thẻ kho, sổ chi tiết, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh quy định của chế độ kế toán hiện hành với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để nhận diện các điểm hạn chế.

Nguồn dữ liệu: Số liệu, chứng từ phát sinh và quy trình hạch toán thực tế cung cấp bởi Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận tổng thể về hoạt động kinh doanh thương mại và hạch toán kế toán tiêu thụ:

  1. Đặc điểm kinh doanh thương mại: Phân tích bản chất lưu chuyển hàng hóa (gồm khâu mua và bán), các nhóm đối tượng kinh doanh (vật tư thiết bị, công nghệ phẩm tiêu dùng, lương thực thực phẩm chế biến) và các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán qua kho, bán chuyển thẳng, gửi bán đại lý, bán trả góp).
  2. Kế toán chi tiết hàng hóa: Tác giả phân tích cấu trúc, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng nhập, xuất, tồn hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho hàng ngày; cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Mở thẻ hoặc sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị từng danh điểm hàng ngày. Sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp số lượng và giá trị 1 lần vào cuối tháng. Không mở sổ chi tiết số lượng; định kỳ lập Bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn theo giá trị; cuối tháng đối chiếu với Sổ số dư.
Ưu điểm Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu, phát hiện sai sót kịp thời. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Giảm đáng kể khối lượng ghi chép, công việc dàn đều trong tháng, kiểm tra định kỳ.
Nhược điểm Trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; dồn việc vào cuối tháng. Công việc dồn vào cuối tháng; không kiểm tra thường xuyên trong tháng giữa kho và kế toán. Phòng kế toán không theo dõi chi tiết số lượng; đối chiếu phức tạp khi có chênh lệch.
Phạm vi áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, phát sinh nhập xuất ít. Doanh nghiệp có số lượng, chủng loại hàng hóa lớn. Doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng hóa, phát sinh nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên.
  1. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Khảo sát 3 phương pháp: Đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và phương pháp Giá thực tế đích danh.
  2. Hệ thống tài khoản và định khoản nghiệp vụ: Hệ thống hóa các sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ đối với:
    • TK 156 (1561 - Giá mua hàng, 1562 - Chi phí thu mua), TK 157 (Hàng gửi bán).
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu).
    • TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển chi phí, doanh thu và xác định lãi/lỗ chưa phân phối (TK 4212), thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, TK 3334).

Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế thực hiện hạch toán kế toán tại công ty:

  1. Thông tin chung về doanh nghiệp:

    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận.
    • Trụ sở: Số 9, ngách 58, ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
    • Mã số thuế: 0102805927.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 38608438958, cấp ngày 18/06/2008.
    • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trần Hoài Nam.
    • Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Lắp ráp máy vi tính và thiết bị ngoại vi; bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông, máy in, máy photocopy; lắp đặt phần mềm quản trị mạng; dịch vụ quảng cáo.
    • Thị trường tiêu thụ chính: Địa bàn Hà Nội.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:

    • Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Kho, Bộ phận Kỹ thuật.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán hàng hóa và công cụ dụng cụ (CCDC), Thủ quỹ.
  3. Chính sách kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch); kỳ hạch toán là 1 tháng; lập báo cáo tài chính theo quý. Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%, sử dụng hóa đơn GTGT.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho là Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp Sổ số dư.
  4. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng: Tác giả trích dẫn số liệu phát sinh trong Quý II/2015:

    • Nghiệp vụ ngày 10/04/2015: Xuất bán 1 lô hàng cho Công ty Cổ phần Công nghệ Hoa Lâm theo Hóa đơn GTGT số 0002236 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu HD/12P), hình thức thanh toán chưa trả tiền (TM/CK):
      • Laptop ASUS K43E-VX119: Số lượng 3 chiếc, đơn giá 10.000.000 đồng/chiếc.
      • Desktop ASUS ET2013IUTI: Số lượng 4 chiếc, đơn giá 12.000.000 đồng/chiếc.
      • Cộng tiền hàng: 79.000.000 đồng; Tiền thuế GTGT 10%: 7.300.000 đồng (theo hóa đơn trích dẫn trong văn bản); Tổng cộng tiền thanh toán: 87.300.000 đồng.
    • Định khoản kế toán tại công ty:
      • Ghi nhận giá vốn hàng xuất bán: Nợ TK 632: 68.000.000 đồng / Có TK 156: 68.000.000 đồng.
      • Ghi nhận doanh thu bán hàng: Nợ TK 131 (Hoa Lâm): 87.300.000 đồng / Có TK 511: 79.000.000 đồng / Có TK 3331: 7.300.000 đồng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận

Chương 3 đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Nhận xét, đánh giá thực trạng:

    • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung thuận tiện cho kế toán máy; việc áp dụng phương pháp Sổ số dư giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép chi tiết tại phòng kế toán.
    • Những điểm còn hạn chế:
      • Công ty chưa tiến hành phân bổ chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cho từng nhóm/mặt hàng tiêu thụ cụ thể mà tập hợp chung để kết chuyển cuối kỳ, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm.
      • Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ khách hàng quá hạn hoặc khó thu hồi.
      • Công ty chưa thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng linh kiện, thiết bị công nghệ giảm giá hoặc lỗi thời.
  2. Các đề xuất hoàn thiện:

    • Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ: Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp (dựa trên tỷ lệ doanh thu hoặc giá vốn của từng mặt hàng) nhằm xác định chính xác lãi/lỗ theo từng dòng sản phẩm máy tính, thiết bị ngoại vi và dịch vụ.
    • Lập dự phòng phải thu khó đòi: Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ, định kỳ rà soát các khoản nợ quá hạn để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính.
    • Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối niên độ kế toán, tiến hành đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (đặc biệt là linh kiện máy tính, máy văn phòng) để trích lập dự phòng giảm giá vào giá vốn hàng bán (TK 632).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị tin học thực tế. Văn bản đã minh chứng chi tiết từ khâu luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho), ghi sổ chi tiết (phương pháp Sổ số dư), tính giá xuất kho (FIFO) đến các bút toán tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản TK 156, TK 632, TK 511, TK 131, TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể: (1) Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết cho từng mặt hàng; (2) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Đóng góp của đề tài: Làm rõ sự vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vào thực tiễn quản lý hàng hóa và doanh thu tại một công ty thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; cung cấp các đề xuất kỹ thuật nghiệp vụ nhằm nâng cao tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại dịch vụ (Công ty CP Thương mại Dịch vụ Tân Thuận); số liệu thực tế minh họa trong văn bản tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ chọn mẫu trong Quý II năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị doanh thu - chi phí; phân tích sâu hơn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên biệt trong quản trị bán hàng và kiểm soát công nợ tự động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng, kế toán hàng tồn kho và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị: Khung hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, bán đại lý; phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Sổ số dư; quy trình xử lý hóa đơn GTGT và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Tương Phùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Quý Long, nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận (đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Hoài Nam).

2. Công ty Tân Thuận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Công ty Tân Thuận tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Sổ số dư. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho và ghi vào Sổ số dư cuối tháng; Phòng Kế toán theo dõi về mặt giá trị thông qua Bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của công ty?
Văn bản nêu rõ 3 điểm hạn chế: (1) Chưa phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ; (2) Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (3) Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Nghiệp vụ bán hàng xuất mẫu cho Công ty CP Công nghệ Hoa Lâm được hạch toán giá vốn và doanh thu bao nhiêu?
Theo hóa đơn GTGT số 0002236 ngày 10/04/2015: Doanh thu bán hàng chưa thuế là 79.000.000 đồng, thuế GTGT là 7.300.000 đồng, tổng thanh toán là 87.300.000 đồng (ghi Nợ TK 131/Hoa Lâm); Giá vốn hàng bán được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 là 68.000.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tương Phùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tân Thuận, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ và quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc phân bổ chi phí chi tiết theo mặt hàng và trích lập các khoản dự phòng tài chính nhằm nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán.