Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệpcủa Cục Thuế Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục thuế tỉnh Cao Bằng CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CỤC THUẾ 1.1 Thanh tra thuế và vai trò của hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp 1.1 Doanh nghiệp và các loại thuế phải nộp Tại Điều 4, Khoản 7, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII (Luật doanh nghiệp năm 2014) quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Quyền của doanh nghiệp Tại Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về quyền của doanh nghiệp như sau: - Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. iii - Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ đông lựa chọn ngành, nghề địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. - Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Từ chối yêu cầu cung cấp các nguồn lực không theo quy định của pháp luật. - Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Quyền khác theo quy định của luật có liên quan. Nghĩa vụ của doanh nghiệp Tại Điều 8, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp bao gồm: a. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tao nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông iv tin đó. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp * Thuế môn bài * Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) * Thuế giá trị gia tăng (GTGT) * Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) - Thuế tài nguyên: Nếu có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Nếu có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. + Thuế suất thuế xuất khẩu: Thực hiện theo quy định tại biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo thông tư 182/2015/TT-BTC. + Thuế suất thuế nhập khẩu Thuế suất ưu đãi Thuế suất ưu đãi đặc biệt - Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB - Thuế bảo vệ môi trường (BVMT - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN 1.2 Thanh tra thuế và hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp 1.1 Thanh tra thuế Thanh tra thuế là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, nghĩa vụ đối với NSNN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định trong các văn bản qui phạm pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra thuế nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với Nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích cực góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý Nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.2 HoạtđộngThanh tra thuế đối với doanh nghiệp của cục thuế Hoạt động thanh tra chuyên ngành thuế là một dạng thanh tra chuyên ngành.
Khoản 3, Điều 3, Luật Thanh tra 2010 quy định: “Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó”. Như vậy, hoạt động thanh tra thuế là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những v hoạt động mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ đối với các đối tượng nộp thuế và các chủ thể có liên quan trong lĩnh vực thuế nhằm phát hiện, xử lý vi phạm trong việc tuân thủ pháp luật về thuế của các đối tượng đó. Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức độ cao hơn, toàn diện hơn. Điều 81, Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định các trường hợp thanh tra thuế bao gồm: (1) Thanh tra thuế định kì một năm không quá một lần đối với các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng; (2) Thanh tra thuế khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế và (3) Thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.3 Vai trò của hoạt động thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp - Thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế.
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, Thanh tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ĐTNT. Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không có khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân. Thông qua thanh tra thuế mà các hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
- Thanh tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế. Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập.
Chính vì vậy thanh tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp. - Thanh tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp.2 Nội dung hoạt động thanh tra thuế đối với doanh nghiệp của Cục thuế Hiện nay, hoạt động thanh tra thuế được tổ chức tiến hành theo Quy trình thanh tra ban hành theo Quyết định 1404/QĐ-TCT, ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình thanh tra thuế và Quyết định 2605/QĐ-TCT ngày 30/12/2016 Tổng cục Thuế về việc sửa đổi, bổ sung quy trình thanh tra thuế. Quy vi trình và nội dung hoạt động thanh tra thuế gồm 3 phần cơ bản: lập kế hoạch thanh tra năm, tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế và xử lý kết quả sau thanh tra.1 Lập kế hoạch thanh tra năm Bước 1: Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế Bước 2: Phân tích lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra.
Các trường hợp thanh tra thuế bao gồm: - Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần. - Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.