Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng doanh nghiệp (B2B) trong ngành sản xuất và kinh doanh tôn thép, đặt tại bối cảnh thực tế của Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh.
Theo báo cáo của Hiệp hội Thép Thế giới (World Steel Association) năm 2023, sản lượng thép thô toàn cầu đạt khoảng 1.860 triệu tấn, giảm khoảng 1,0% so với năm 2022. Trong đó, Trung Quốc giảm 2,5%, Liên minh châu Âu (EU) giảm 3,0%, Mỹ giảm 1,5%, trong khi Ấn Độ tăng trưởng 5,0% đạt khoảng 110 triệu tấn. Tình trạng suy thoái kinh tế, khó khăn của thị trường bất động sản và sự biến động giá nguyên vật liệu đã gây đình trệ nhiều dự án xây dựng, dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất tôn thép. Báo cáo ngành cũng chỉ ra rằng 60% doanh nghiệp trong ngành nhận định việc cải thiện dịch vụ khách hàng là yếu tố then chốt để tạo sự khác biệt và duy trì lòng trung thành của đối tác.
Tại Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh (đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Tôn Đông Á phụ trách thị trường miền Bắc từ Nghệ An trở ra), hoạt động chăm sóc khách hàng đang phải đối mặt với nhiều bất cập. Doanh nghiệp tự tổ chức mạng lưới chăm sóc khách hàng theo hình thức kiêm nhiệm, giao toàn bộ công tác này cho Bộ phận Tiếp thị thuộc Phòng Kinh doanh mà chưa thành lập bộ phận chuyên trách. Mô hình kiêm nhiệm tạo áp lực lớn cho nhân sự tiếp thị, khiến công tác chăm sóc chỉ diễn ra trong quá trình bán hàng mà thiếu sự theo dõi, hỗ trợ chuyên sâu và cá nhân hóa cho từng nhóm đối tác B2B (nhà phân phối, trung gian thương mại, nhà thầu xây dựng, doanh nghiệp sử dụng trực tiếp).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng B2B tại Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng B2B của đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng B2B của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh và thị trường tiêu thụ tại các tỉnh miền Bắc (từ Nghệ An trở ra).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và chăm sóc khách hàng trong giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các mô hình tiếp cận
Tác giả đã tổng hợp hệ thống lý luận từ các học giả và giáo trình chuyên ngành quản trị marketing, bán hàng và quản trị quan hệ khách hàng (CRM):
- Khái niệm và vai trò của khách hàng: Dẫn nhập quan điểm của Peter Drucker ("Khách hàng là ông chủ duy nhất...") và Tom Peters (1987) về khách hàng như một loại tài sản làm gia tăng giá trị cần được quản trị.
- Định nghĩa thị trường và khách hàng: Phân loại 5 thị trường khách hàng theo Giáo trình Marketing căn bản (GS. Trần Minh Đạo, 2022); khái niệm khách hàng theo Giáo trình Quản trị bán hàng (PGS. Trần Thị Thập, 2022) và phân loại khách hàng bên trong/khách hàng bên ngoài theo Giáo trình Quản trị chất lượng (GS. Nguyễn Đình Phan & TS. Đặng Ngọc Sự, 2013).
- Bản chất chăm sóc khách hàng: Tiếp cận theo định nghĩa của Nguyễn Thanh Minh, Nguyễn Văn Thông, Lê Văn Tĩnh (Tạp chí Kinh tế & Quản trị kinh doanh số 05/2018), Giáo trình Quản trị bán hàng (PGS. Vũ Minh Đức & PGS. Vũ Huy Thông, 2018) và Giáo trình Quản trị quan hệ khách hàng (PGS. Trương Đình Chiến & TS. Nguyễn Hoài Long, 2023).
- Chi phí và tổn thất giữ chân khách hàng: Trích dẫn nghiên cứu từ Harvard Business Review (Amy Gallo, 2014) chỉ ra chi phí thu hút khách hàng mới cao gấp 5 lần chi phí giữ chân khách hàng hiện tại; thống kê từ Technical Assistance Research Program (TARP) cho thấy 68% khách hàng rời bỏ doanh nghiệp xuất phát từ thái độ và chất lượng phục vụ của nhân viên, trong khi 14% do không hài lòng với sản phẩm.
- Nguyên tắc và phân loại chăm sóc khách hàng: Áp dụng quy luật Pareto 80/20 trong việc phân bổ nguồn lực chăm sóc 20% khách hàng mang lại 80% doanh thu; phân loại khách hàng theo tiêu chuẩn bán hàng (trung gian thương mại, nhà thầu, doanh nghiệp), theo thời điểm (quá khứ, hiện tại, tương lai) và theo giá trị lâu dài (khách hàng có giá trị nhất, khách hàng có khả năng tăng trưởng cao nhất, khách hàng cần dịch chuyển, khách hàng có giá trị âm).
- Mô hình tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng: Nghiên cứu 3 mô hình cơ bản gồm (1) Bộ phận chuyên trách, (2) Bộ phận kiêm nhiệm, và (3) Thuê ngoài (thuê ngoài toàn bộ hoặc một phần, có hoặc không có giám sát).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ giáo trình marketing, sách chuyên khảo, bài báo học thuật, báo cáo ngành thép (World Steel Association), các bài viết chuyên ngành và hệ thống tài liệu nội bộ của Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp và đối chiếu các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, cơ cấu tổ chức bộ máy, cũng như quy trình chăm sóc khách hàng trực tiếp, gián tiếp tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp
Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về quản trị quan hệ khách hàng và hoạt động dịch vụ khách hàng trong môi trường B2B:
- Khái niệm và tầm quan trọng của khách hàng: Khẳng định khách hàng là nguồn doanh thu trực tiếp, là đối tác tư vấn cải tiến sản phẩm và đóng vai trò đại sứ thương hiệu. Trình bày đặc điểm hành vi của khách hàng B2B: quy mô giao dịch lớn, quy trình ra quyết định mua hàng phức tạp có sự tham gia của nhiều phòng ban, chú trọng đến hợp đồng dài hạn, tính chuyên môn kỹ thuật cao, chỉ số ROI (Return on Investment) và dịch vụ hậu mãi.
- 3 nguyên tắc chăm sóc khách hàng cốt lõi:
- Bán những gì khách hàng cần: Căn cứ trên nhu cầu thực tế, hoạt động của đối thủ và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để cân bằng chi phí - hiệu quả.
- Linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng: Phân khúc đối tác để áp dụng chính sách ưu đãi phù hợp, tập trung nguồn lực vào nhóm khách hàng lớn theo nguyên lý Pareto 80/20.
- Chăm sóc theo từng giai đoạn bán hàng: Phân chia dịch vụ đồng bộ qua 3 giai đoạn: trước bán hàng (kích thích nhu cầu, tư vấn thông số kỹ thuật), trong bán hàng (thuận tiện hóa thanh toán, giao vận, thủ tục) và sau bán hàng (bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật, xử lý khiếu nại, tri ân).
- Mô hình tổ chức bộ máy chăm sóc khách hàng: So sánh chi tiết ưu nhược điểm của bộ phận chuyên trách, bộ phận kiêm nhiệm và các hình thức thuê ngoài (outsourcing).
| Tiêu chí so sánh |
Bộ phận chuyên trách |
Bộ phận kiêm nhiệm |
Thuê ngoài (Outsourcing) |
| Mức độ tập trung |
Toàn diện, chuyên sâu cho công tác CSKH |
Thấp, bị phân tán bởi nhiệm vụ bán hàng/tiếp thị |
Trung bình đến cao tùy theo hợp đồng dịch vụ |
| Chi phí vận hành |
Đòi hỏi chi phí đầu tư nhân sự và quản lý cao |
Tiết kiệm chi phí, tận dụng nhân lực sẵn có |
Linh hoạt theo quy mô, tối ưu chi phí cố định |
| Tính chuyên nghiệp |
Cao, nhân sự được đào tạo bài bản về CRM |
Dễ xảy ra chậm trễ, thiếu tính nhất quán |
Phụ thuộc vào năng lực đơn vị cung cấp |
| Khả năng kiểm soát |
Kiểm soát trực tiếp chất lượng và dữ liệu |
Kiểm soát trực tiếp nhưng khó giám sát chi tiết |
Rủi ro về bảo mật thông tin và mất kiểm soát dịch vụ |
Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng B2B tại Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và phân tích hoạt động chăm sóc khách hàng thực tế:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh thành lập ngày 05/05/2017, mã số thuế 2300982287, đặt tại Khu RBF, số 36, đường 05, KCN VSIP Bắc Ninh, xã Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Doanh nghiệp phụ trách mở rộng thị phần tôn thép tại khu vực miền Bắc.
- Cơ cấu tổ chức: Ban điều hành gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và Kiểm soát viên. Khối chức năng chia thành 2 phòng chính:
- Phòng Kinh doanh: Gồm Bộ phận Bán hàng (tìm kiếm khách hàng, đàm phán, chốt hợp đồng, quản lý kênh phân phối) và Bộ phận Tiếp thị (quảng bá truyền thông, kiêm nhiệm toàn bộ hoạt động CSKH).
- Phòng Kế toán - Nhân sự hành chính (KT-NSHC): Gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận NSHC và Bộ phận Kho (nhập/xuất, đóng gói, giao nhận, theo dõi tồn kho).
- Đánh giá thực trạng chăm sóc khách hàng B2B:
- Bộ máy tổ chức: Việc giao Bộ phận Tiếp thị kiêm nhiệm công tác CSKH dẫn đến quá tải, nhân viên tiếp thị tập trung vào chỉ tiêu doanh số và quảng bá hơn là lắng nghe, phản hồi và giải quyết các vướng mắc của đối tác B2B.
- Quy trình thực hiện: Doanh nghiệp đã ban hành các quy trình CSKH trực tiếp (tại trụ sở hoặc địa chỉ khách hàng) và quy trình CSKH gián tiếp, tổ chức các chương trình tri ân (quay số trúng thưởng, tặng quà vật chất/tinh thần). Tuy nhiên, công tác thu thập dữ liệu thông tin chi tiết của khách hàng còn rời rạc.
- Hạn chế chính: Thiếu hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng tập trung; chưa phân loại khách hàng theo giá trị lâu dài một cách khoa học; hoạt động chăm sóc sau bán hàng còn bị động, phụ thuộc vào từng nhân sự bán hàng riêng lẻ.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng B2B của Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh
Dựa trên định hướng phát triển và các tồn tại thực tế, chương 3 đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Thành lập Bộ phận Chăm sóc khách hàng chuyên biệt: Tách chức năng CSKH ra khỏi Bộ phận Tiếp thị; xây dựng mô tả công việc, tiêu chuẩn dịch vụ, thiết lập chỉ số KPI chuyên biệt cho nhân viên CSKH và ban hành quy trình phối hợp liên phòng ban (Bán hàng - CSKH - Kho - Kế toán).
- Áp dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Khảo sát và lựa chọn giải pháp chuyển đổi số thông qua các nền tảng CRM thương mại phù hợp với ngân sách doanh nghiệp (tác giả tổng hợp, so sánh bảng giá các gói phần mềm của NextX CRM và Getfly CRM) nhằm số hóa hồ sơ khách hàng B2B, quản lý lịch sử giao dịch và tự động hóa quy trình phản hồi khiếu nại.
- Nâng cao nhận thức và đào tạo nhân viên: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ về văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm, kỹ năng giao tiếp B2B, xử lý xung đột thương mại và nâng cao kiến thức kỹ thuật sản phẩm tôn mạ cho toàn thể đội ngũ nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Làm rõ thực trạng tổ chức: Chứng minh mô hình CSKH kiêm nhiệm tại Tôn Đông Á Bắc Ninh không còn phù hợp với quy mô thị trường tôn thép miền Bắc và đặc tính khắt khe của khách hàng B2B.
- Hệ thống hóa dữ liệu quản trị: Đưa ra bức tranh tổng quan về cơ cấu nhân sự, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng KT-NSHC), phân loại đối tượng khách hàng mục tiêu và các quy trình tiếp xúc khách hàng trực tiếp, gián tiếp đang vận hành tại doanh nghiệp.
- Phân tích số liệu đối sánh: Tổng hợp các căn cứ khoa học từ các báo cáo quốc tế (WSA, Harvard Business Review, TARP) để khẳng định tính cấp thiết của việc giữ chân khách hàng cũ (chi phí chỉ bằng 1/5 so với tìm khách mới, 68% mất khách do chất lượng phục vụ).
Giải pháp và kiến nghị
- Khuyến nghị tái cơ cấu tổ chức bộ máy bằng cách thành lập bộ phận CSKH độc lập thuộc Phòng Kinh doanh nhằm chuyên môn hóa nghiệp vụ.
- Đề xuất lộ trình đầu tư công nghệ số thông qua ứng dụng phần mềm NextX CRM hoặc Getfly CRM để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu khách hàng.
- Đưa ra khung kế hoạch đào tạo nội bộ chi tiết, giúp gắn kết trách nhiệm CSKH giữa nhân viên bán hàng, tiếp thị, kế toán và kho vận.
Đóng góp của tác giả
Khóa luận đã vận dụng các mô hình lý thuyết quản trị marketing B2B vào trường hợp một đơn vị thành viên ngành tôn mạ kim loại, cung cấp các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh trong việc cải thiện mối quan hệ với hệ thống đại lý và nhà thầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong khung thời gian 2021 – 2023 tại một chi nhánh doanh nghiệp (Tôn Đông Á Bắc Ninh); phương pháp thu thập chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tập nội bộ, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng diện rộng đối với toàn bộ hệ thống đại lý B2B.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng (CSI) và lòng trung thành của khách hàng B2B ngành vật liệu xây dựng; đo lường hiệu quả tài chính sau khi triển khai phần mềm CRM và thành lập bộ phận CSKH chuyên trách trong giai đoạn vận hành tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị bán hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp về dịch vụ khách hàng B2B; các chuyên viên marketing và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất, phân phối vật liệu xây dựng.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận về phân loại khách hàng theo giá trị lâu dài, các nguyên tắc CSKH theo 3 giai đoạn bán hàng và quy trình phân tích bộ máy tổ chức doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh B2B.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Tôn Đông Á Bắc Ninh phải hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng B2B?
Do thị trường tôn thép toàn cầu và trong nước đang cạnh tranh gay gắt (sản lượng thép thô thế giới năm 2023 giảm 1,0%), kèm theo đặc thù khách hàng B2B mua khối lượng lớn, hợp đồng dài hạn và quy trình phức tạp. Việc phụ thuộc vào mô hình nhân viên tiếp thị kiêm nhiệm CSKH khiến doanh nghiệp gặp nhiều hạn chế trong việc giữ chân đối tác chiến lược.
2. Khách hàng B2B của Tôn Đông Á Bắc Ninh được phân loại như thế nào?
Theo đề tài, khách hàng B2B được phân loại theo 3 tiêu chuẩn:
- Theo tiêu chuẩn bán hàng: Trung gian thương mại, nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp mua trực tiếp để lắp đặt công trình.
- Theo thời điểm: Khách hàng trong quá khứ, khách hàng hiện tại và khách hàng tương lai.
- Theo giá trị lâu dài: Khách hàng có giá trị nhất, khách hàng có khả năng tăng trưởng cao nhất, khách hàng cần dịch chuyển và khách hàng có giá trị âm.
3. Mô hình tổ chức chăm sóc khách hàng hiện tại của công ty có điểm nghẽn gì?
Công ty đang sử dụng mô hình tự tổ chức mạng lưới CSKH bằng hình thức kiêm nhiệm: Bộ phận Tiếp thị (thuộc Phòng Kinh doanh) vừa làm truyền thông quảng cáo vừa phụ trách CSKH. Điều này gây quá tải cho nhân sự tiếp thị, làm cho hoạt động CSKH chỉ tập trung lúc bán hàng mà thiếu sự chăm sóc chuyên sâu sau bán.
4. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ cụ thể nào để quản trị khách hàng?
Tác giả đề xuất ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và khảo sát bảng giá, tính năng của hai nền tảng là NextX CRM và Getfly CRM nhằm đồng bộ hóa dữ liệu đối tác, quản lý tiến độ xử lý khiếu nại và tự động hóa quy trình chăm sóc.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thu Hường đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về marketing B2B và dịch vụ khách hàng, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tổ chức chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH MTV Tôn Đông Á Bắc Ninh giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc chỉ rõ những bất cập của mô hình nhân sự kiêm nhiệm, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính khả thi gồm thành lập bộ phận chuyên trách, ứng dụng phần mềm CRM và đào tạo nhân viên. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị quan hệ khách hàng trong ngành sản xuất công nghiệp.