Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế - xã hội tại Việt Nam, đóng góp ước tính khoảng 60 nghìn tỉ đồng mỗi năm vào ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho hàng triệu lao động trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu, đóng gói, vận chuyển đến phân phối. Theo Báo cáo Nghiên cứu thị trường Rượu và Các loại Nước uống (VIRAC), sản xuất rượu mạnh của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2023 giảm 20% so với cùng kỳ năm 2022 do biến động giá nguyên vật liệu và chi phí logistics. Cả nước hiện có khoảng 162 cơ sở sản xuất rượu và 117 cơ sở sản xuất bia phân bố tại 44 trên 63 tỉnh, thành phố. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự thay đổi trong thị hiếu tiêu dùng, các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có cồn phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các thương hiệu nhập khẩu.

Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế (Hue Foods Co., Ltd - HFC) là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, trực thuộc Công ty Cổ phần Saita Holdings, được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 1450/CP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp năm 1995 và chính thức đi vào vận hành từ năm 1997 tại số 4 Hoài Thanh, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế. Trải qua hơn 27 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng rượu Sake và Shochu đóng chai đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000:2005 và HACCP CODE:2008, công ty đối mặt với yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện công tác tiêu thụ sản phẩm để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có những cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp?
  3. Những giải pháp, kiến nghị nào nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế trong giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trong thời gian tới (định hướng đến năm 2025).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế.
  • Đối tượng điều tra khảo sát: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm rượu của Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế (địa chỉ: số 4 Hoài Thanh, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi được tiến hành trong tháng 11 năm 2023; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng tổ chức bán hàng, các nhân tố ảnh hưởng (sản phẩm, giá cả, xúc tiến, nhân viên, dịch vụ bán hàng) đến sự hài lòng của khách hàng và đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại với mô hình kiểm định định lượng nhằm thiết lập khung đánh giá thực tiễn cho doanh nghiệp.

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả hệ thống hóa các quan điểm kinh điển và hiện đại về bán hàng:

  • Quan điểm của Karl Marx: Bán hàng là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền ($H - T$).
  • Quan điểm của Comer (2002) và Corn (2006): Bán hàng là quá trình tương tác trực tiếp nhằm phát hiện, gợi mở và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm mang lại lợi ích song phương dài hạn.
  • Quy trình bán hàng cá nhân 7 bước theo Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2022): (1) Thăm dò và đánh giá khách hàng $\rightarrow$ (2) Tiếp cận $\rightarrow$ (3) Thuyết trình bán hàng $\rightarrow$ (4) Thuyết minh sản phẩm $\rightarrow$ (5) Xử lý ý kiến, phản ánh của khách hàng $\rightarrow$ (6) Kết thúc $\rightarrow$ (7) Chăm sóc sau bán hàng; toàn bộ chuỗi tương tác này vận hành dựa trên mô hình tâm lý khách hàng AIDA (Attention - Interest - Desire - Action).
  • Phân tích môi trường ngành: Dựa trên áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế.
  • Các chỉ tiêu tài chính lượng hóa kết quả bán hàng:
    • Tổng chi phí: $TC = FC + VC$ (trong đó $FC$ là chi phí cố định, $VC$ là chi phí biến đổi).
    • Lợi nhuận bán hàng: $L = DT - TC$ (trong đó $DT$ là tổng doanh thu, $TC$ là tổng chi phí).
    • Doanh thu bán hàng: $DT = Q \times P$ (trong đó $Q$ là khối lượng hàng hóa bán ra, $P$ là đơn giá bán).
    • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: $H_{ht} = \frac{Q_{th}}{Q_{kh}} \times 100%$ (với $Q_{th}$ là lượng bán thực tế, $Q_{kh}$ là lượng bán theo kế hoạch).

Khóa luận kế thừa chọn lọc mô hình nghiên cứu từ 3 công trình tiền nhiệm:

  1. Nguyễn Mạnh Hùng (2020): Đánh giá sự hài lòng của khách hàng qua yếu tố bên ngoài (thị trường, địa bàn, khách hàng, đối thủ) và yếu tố bên trong (sản phẩm, giá bán, thủ tục bán hàng, chiêu thị) tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị.
  2. Nguyễn Lê Kiều Hạnh (2021): Khảo sát hiệu quả quản trị bán hàng qua 5 nhóm yếu tố (sản phẩm, giá cả, hoạt động xúc tiến, nhân viên bán hàng, dịch vụ bán hàng) tại Công ty TNHH SX-TM-Cơ khí-Xây dựng Bảo Quyên.
  3. Lê Thị Như Trang (2022): Đo lường sự hài lòng của khách hàng thông qua 5 nhóm yếu tố tương tự tại Công ty TNHH MTV TM&XD Phú Gia Khang.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng thang đo gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và 1 nhóm biến phụ thuộc với 26 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung tiêu chí quan sát
Sản phẩm SP1 – SP5 Chất lượng tốt; Sự đa dạng sản phẩm; Hình dáng đẹp và màu sắc bắt mắt; Mẫu mã, nhãn mác, bao bì ấn tượng dễ nhận diện; Hạn sử dụng lâu dài.
Giá cả GC1 – GC4 Bán đúng giá niêm yết; Mức giá phù hợp với chất lượng; Giá phù hợp với nhu cầu kinh doanh/tiêu dùng; Tính cạnh tranh của giá.
Chính sách xúc tiến CSXT1 – CSXT3 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn; Mức chiết khấu ưu đãi khi mua số lượng lớn; Tổ chức các gian hàng trưng bày sản phẩm.
Nhân viên bán hàng NVBH1 – NVBH5 Tinh thần nhiệt tình, thân thiện; Sự am hiểu sản phẩm; Khả năng tư vấn và thuyết phục; Giải thích rõ ràng chính sách và chiết khấu; Thấu hiểu, quan tâm nhu cầu khách hàng.
Dịch vụ bán hàng DVBH1 – DVBH5 Thu hồi sản phẩm quá hạn; Cung cấp quà tặng (dù, áo mưa, mũ bảo hiểm); Cung cấp đầy đủ thể lệ khuyến mãi; Giao hàng nhanh chóng, đúng hẹn; Phương thức thanh toán tiện lợi.
Sự hài lòng SHL1 – SHL4 Hài lòng về chất lượng sản phẩm; Hài lòng về hoạt động bán hàng; Dự định tiếp tục sử dụng; Sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo nhân sự và tiêu thụ giai đoạn 2020 - 2022 thu thập từ Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh của công ty.
    • Dữ liệu bên ngoài: Thông tin từ các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình đại học, website chuyên ngành và báo cáo thị trường đồ uống của VIRAC.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu:
    • Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đối với khách hàng đã và đang tiêu dùng sản phẩm của HFC.
    • Áp dụng nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): Cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times M$). Với $M = 26$ biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $N \ge 5 \times 26 = 130$ mẫu. Nhằm hạn chế rủi ro sai sót, tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong tháng 11/2023.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
    • Kỹ thuật phân tích gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình theo Martin Sternstein, 1996), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định giả thuyết so sánh giá trị trung bình tổng thể One-Sample T Test ở độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất của bán hàng trong cơ chế thị trường, phân định rõ các hình thức bán hàng theo địa điểm giao nhận (tại kho, tại cửa hàng, tại điểm tiêu dùng), theo khâu lưu chuyển (bán buôn, bán lẻ), theo phương thức giao dịch (hợp đồng, không hợp đồng, xuất khẩu, đấu giá), và theo phương thức thanh toán (mua đứt bán đoạn, trả chậm/trả góp). Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành môi trường ngành ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh đồ uống và xác lập công thức tính toán 4 chỉ tiêu kinh tế cơ bản (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch). Về mặt thực tiễn, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan ngành rượu bia Việt Nam, chỉ ra xu hướng tiêu dùng chuyển dịch sang sản phẩm chất lượng cao, có nguồn gốc rõ ràng và giới thiệu tiền đề ra đời của Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức và kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022:

Hệ thống sản phẩm và quy trình công nghệ: Công ty phát triển hai dòng sản phẩm chủ lực:

  • Dòng Shochu: Gồm các nhãn hiệu Đế vương Bạc (300ml, 750ml - 25°), Đế vương Vàng (300ml, 750ml - 29°), Kome Hajime (500ml, 750ml - 25°), Yume Genmai (750ml - 25°), The Kome (750ml - 25°), Quê hương (750ml - 39°), Hoàng Thành (300ml, 1800ml, 4000ml - 29°), Kome no Hajime (1800ml, 2700ml, 4000ml - 25°), OHKA (500ml - 29°), Geishun (720ml - 25°), Oni (500ml, 4000ml - 29°), Oni Special (500ml - 29°), Imo Hajime (khoai lang, 500ml, 750ml - 25°), Imo Hajime Kuro (khoai lang, men Koji đen, 750ml - 25°), Mugi Hajime (lúa mạch, 500ml, 750ml - 25°), Imo no Hajime, Imo no Hajime Kuro, Mugi no Hajime, Ume Hajime (quả mơ, 300ml, 500ml, 1800ml - 14°). Trong đó, các mặt hàng có sản lượng tiêu thụ lớn nhất gồm Đế vương Bạc, Đế vương Vàng, Kome Hajime và Oni.
  • Dòng Sake: Gồm Joukun (720ml - 16°), Etsu no Hajime (300ml, 720ml, 1800ml - 15°), Etsu no Hajime Nama (300ml - 15°), Kanpai (300ml, 720ml, 1800ml - 14°), Wakaba (350ml, 4000ml - 19°).
  • Quy trình kỹ thuật: Sản xuất Sake trải qua các bước: Xay gạo $\rightarrow$ Ngâm, rửa gạo $\rightarrow$ Hấp cơm $\rightarrow$ Cấy men Koji (Aspergillus oryzae), bổ sung men glucoseamylase và men rượu Sake $\rightarrow$ Lên men $\rightarrow$ Vắt ép $\rightarrow$ Lọc $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Dự trữ (ủ) $\rightarrow$ Đóng chai. Quy trình Shochu gồm: Ngâm gạo $\rightarrow$ Hấp cơm $\rightarrow$ Cấy mốc Koji $\rightarrow$ Bổ sung men rượu Saccharomyces cerevisiae và nước $\rightarrow$ Ủ men và lên men $\rightarrow$ Cất rượu $\rightarrow$ Lọc $\rightarrow$ Đóng chai.

Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản trị đứng đầu là Tổng Giám Đốc. Bên dưới phân tách thành hai nhánh: Giám Đốc Điều Hành (phụ trách Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Đối ngoại) và Giám Đốc Sản Xuất (phụ trách Ban Quản lý trang thiết bị - kiểm tra chất lượng, Ban Lên men và Ban Thành phẩm).

Tình hình tài chính và nguồn vốn (2020 – 2022):

Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 21.157 23.601 24.666 +11,55% +4,51%
- Tiền và tương đương tiền 237 49 230 -78,91% +360,43%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 554 3.565 3.671 +543,50% +2,97%
- Hàng tồn kho 19.782 19.459 20.240 -1,63% +4,02%
- Tài sản ngắn hạn khác 584 507 504 -13,18% -0,60%
B. Tài sản dài hạn 9.650 9.975 8.325 +3,35% -16,54%
- Tài sản cố định 8.556 8.070 6.671 -5,68% -17,34%
- Đầu tư tài chính dài hạn 933 1.609 1.609 +72,40% 0,00%
- Tài sản dài hạn khác 161 296 45 +83,37% -84,67%
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 30.807 33.576 32.991 +8,99% -1,74%

Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2020 chiếm 291,16% tổng nguồn vốn, năm 2022 chiếm 280,43%). Trong đó, nợ ngắn hạn năm 2021 tăng 34.215 triệu đồng (+57,90%), sang năm 2022 giảm 19.688 triệu đồng (-21,10%). Vốn chủ sở hữu năm 2021 giảm 5.905 triệu đồng (-10,03%) do tác động từ đại dịch Covid-19, sang năm 2022 tăng trưởng trở lại 8,14% (tăng 5.271 triệu đồng).

Cơ cấu lao động:

Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Cơ cấu 2022 (%)
Tổng số lao động 79 80 82 100,00% 100,00%
Phân theo giới tính:
- Nam 42 43 44 53,16% 53,66%
- Nữ 37 37 38 46,84% 46,34%
Phân theo trình độ:
- Trên đại học 2 2 2 2,53% 2,44%
- Đại học, Cao đẳng 62 61 63 78,48% 76,83%
- Trung cấp 15 17 17 18,99% 20,73%
Phân theo chức vụ:
- Quản lý 4 4 4 5,06% 4,88%
- Nhân viên kinh doanh 21 21 22 26,58% 26,83%
- Nhân viên kế toán 6 5 6 7,59% 7,32%
- Nhân viên sản xuất 41 42 42 51,90% 51,22%
- Bộ phận khác 7 8 8 8,86% 9,76%

Quy mô nhân lực duy trì ổn định, tăng nhẹ từ 79 người năm 2020 lên 82 người năm 2022. Lực lượng lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 76%), khối công nhân sản xuất trực tiếp chiếm hơn 51% tổng biên chế.

Thực trạng chính sách bán hàng và đánh giá của khách hàng: Khóa luận phân tích các chính sách 4P gồm: Chính sách giá niêm yết và chiết khấu; chất lượng sản phẩm chuẩn hóa; đội ngũ nhân viên kinh doanh; hoạt động xúc tiến hội chợ; và mạng lưới kênh phân phối tại miền Trung. Kết quả điều tra định lượng cho thấy khách hàng đánh giá tương đối tích cực về thuộc tính sản phẩm và thái độ của nhân viên, nhưng còn phản ánh hạn chế về tính linh hoạt của giá bán, tần suất chương trình khuyến mãi và dịch vụ hỗ trợ sau bán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế

Trên cơ sở phân tích kết quả thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T Test và mục tiêu phát triển đến năm 2025, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về sản phẩm: Cải tiến bao bì, tem nhãn mang đậm dấu ấn văn hóa Nhật Bản; đa dạng hóa dung tích đóng chai nhằm phục vụ nhiều phân khúc tiêu dùng (từ quà tặng cao cấp đến tiêu dùng gia đình); kiểm soát chặt chẽ hạn sử dụng và điều kiện bảo quản.
  2. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá bán có tính cạnh tranh cao hơn so với các dòng rượu mạnh cùng phân khúc; thiết lập bảng tỷ lệ chiết khấu linh hoạt theo khối lượng mua hàng dành cho các đại lý và nhà hàng.
  3. Giải pháp về xúc tiến thương mại: Tăng cường tham gia các hội chợ thương mại và sự kiện văn hóa ẩm thực; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh rượu Shochu/Sake trên các nền tảng số và website công ty; tổ chức các chương trình khuyến mãi định kỳ.
  4. Giải pháp về nhân viên bán hàng: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kiến thức chuyên sâu về công nghệ lên men và văn hóa ẩm thực Nhật Bản cho nhân viên kinh doanh; hoàn thiện kỹ năng xử lý phản bác, kỹ năng thuyết trình sản phẩm và thái độ chăm sóc khách hàng.
  5. Giải pháp về dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình giao hàng đảm bảo đúng thời gian cam kết; áp dụng linh hoạt các phương thức thanh toán điện tử; duy trì chính sách thu hồi, đổi trả sản phẩm quá hạn hoặc lỗi bao bì; bổ sung các vật phẩm chăm sóc khách hàng như ô dù, áo mưa, mũ bảo hiểm mang nhận diện thương hiệu công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân lực tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế trong giai đoạn 2020 - 2022. Tổng tài sản duy trì quy mô trên 30 tỉ đồng (năm 2022 đạt 32.991 triệu đồng), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm trên 70%.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục gồm hơn 20 nhãn hiệu rượu Shochu và Sake sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và HACCP CODE:2008, đồng thời mô tả chi tiết sơ đồ công nghệ sản xuất ứng dụng nấm men Koji (Aspergillus oryzae) và men Saccharomyces.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo 26 biến quan sát thuộc 6 nhóm thành phần bằng SPSS, chứng minh khách hàng đánh giá tương đối tốt đối với sản phẩm và nhân viên nhưng vẫn còn điểm nghẽn tại khâu chiết khấu, xúc tiến và dịch vụ khách hàng.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đối với Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế: Thực hiện đồng bộ 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing-mix trong bán hàng (sản phẩm, giá, xúc tiến, nhân sự, dịch vụ hậu mãi), tập trung tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng mạng lưới phân phối.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thị trường đồ uống có cồn; tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn rượu lậu, rượu giả và các cơ sở sản xuất thủ công không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; hỗ trợ chính sách thuế và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đạt chuẩn.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã kế thừa khung lý thuyết từ các nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng (2020), Nguyễn Lê Kiều Hạnh (2021) và Lê Thị Như Trang (2022), đồng thời tinh chỉnh và ứng dụng thành công thang đo 26 biến quan sát vào loại hình doanh nghiệp FDI sản xuất rượu truyền thống Nhật Bản tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thị trường ngách (Sake và Shochu), tạo tiền đề tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị kênh phân phối đồ uống lên men.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 140 khách hàng; điều này có thể làm giảm tính đại diện tổng thể so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở niên độ kế toán 2022; cuộc điều tra sơ cấp chỉ diễn ra trong tháng 11/2023 và tập trung chủ yếu tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa bao quát được toàn bộ thị trường tiêu thụ tại các tỉnh miền Trung và các thành phố lớn khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các địa bàn ngoài tỉnh; phân tách đối tượng điều tra thành hai nhóm riêng biệt gồm khách hàng đại lý/kênh nhà hàng (B2B) và người tiêu dùng trực tiếp (B2C); đồng thời cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại: Tham khảo phương pháp thiết kế thang đo khảo sát bán hàng theo chuẩn Hair et al. (1998), quy trình ứng dụng phần mềm SPSS thực hiện thống kê mô tả, Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T Test.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm - đồ uống: Tham khảo mô hình quản trị chi phí bán hàng, quy trình tổ chức bán hàng cá nhân theo mô hình AIDA và phương thức xây dựng chính sách phân phối sản phẩm đồ uống có cồn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng hệ thống hóa 26 tiêu chí đánh giá hoạt động bán hàng (Bảng 1.1) và sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu Sake và Shochu theo tiêu chuẩn Nhật Bản tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở khoa học để tác giả xác định cỡ mẫu 140 khách hàng là gì? Tác giả dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), theo đó kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N \ge 5 \times M$). Khóa luận sử dụng mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng và 1 nhân tố sự hài lòng với tổng cộng 26 biến quan sát. Do đó cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $5 \times 26 = 130$ mẫu. Tác giả phát ra 140 phiếu để phòng ngừa rủi ro sai sót và hao hụt dữ liệu.

2. Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế thuộc sở hữu của tổ chức nào và vận hành theo tiêu chuẩn chất lượng nào? Công ty là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản, trực thuộc Công ty Cổ phần Saita Holdings, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 1450/CP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp năm 1995. Dây chuyền sản xuất của công ty tuân thủ các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm quốc tế gồm ISO 22000:2005 và HACCP CODE:2008.

3. Danh mục sản phẩm chủ lực của công ty gồm những loại rượu nào và sản phẩm nào bán chạy nhất? Công ty sản xuất hai dòng chính: Dòng Shochu (Đế vương Bạc, Đế vương Vàng, Kome Hajime, Yume Genmai, The Kome, Oni, Imo Hajime, Mugi Hajime...) và dòng Sake (Joukun, Etsu no Hajime, Etsu no Hajime Nama, Kanpai, Wakaba). Các mặt hàng có sản lượng tiêu thụ cao nhất thuộc dòng Shochu gồm Đế vương Bạc, Đế vương Vàng, Kome Hajime và Oni.

4. Quy mô tài sản và biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào? Tổng tài sản công ty năm 2020 đạt 30.807 triệu đồng, năm 2021 tăng 8,99% lên 33.576 triệu đồng và năm 2022 giảm 1,74% xuống còn 32.991 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế từ 68,67% đến 74,77%. Cơ cấu nguồn vốn ghi nhận nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao; vốn chủ sở hữu năm 2021 sụt giảm 10,03% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi tăng 8,14% trong năm 2022.

5. Quy trình bán hàng cá nhân được tác giả viện dẫn trong cơ sở lý luận gồm những bước nào? Tác giả áp dụng mô hình 7 bước theo tài liệu của Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2022) kết hợp mô hình AIDA: (1) Thăm dò và đánh giá khách hàng, (2) Tiếp cận, (3) Thuyết trình bán hàng, (4) Thuyết minh sản phẩm, (5) Xử lý ý kiến, phản ánh của khách hàng, (6) Kết thúc, và (7) Chăm sóc sau bán hàng.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thanh Tuyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thực phẩm Huế giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa số liệu tài chính nội bộ và kết quả khảo sát định lượng 140 khách hàng xử lý qua SPSS, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về chất lượng sản phẩm cũng như những hạn chế trong chính sách giá, chiết khấu và xúc tiến. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát đặc thù công nghệ sản xuất đồ uống Nhật Bản và định hướng thị trường đến năm 2025. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và các nhà quản lý doanh nghiệp trong ngành đồ uống lên men.