Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kpi khối công nghiệp công ty cổ phần quạt việt nam asiavina

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh hoàn thiện hệ thống kpi khối công nghiệp công ty cổ phần quạt việt nam asiavina, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam ASIAvina

Chuyên ngành

Chuyên doanh Hướng dẫn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Lý thuyết đo lường hiệu quả kinh doanh

1.2. Hiệu quả kinh doanh

1.3. Đo lường hiệu quả kinh doanh

1.4. Mục tiêu, vai trò của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh

1.5. Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.6. Bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng & sơ đồ nhân quả

1.7. Bản đồ chiến lược (Strategy map)

1.8. Chỉ số then chốt đo lường hiệu quả công việc (Key performance indicators – KPI)

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KPI KHỐI CÔNG NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Phân tích mục tiêu chiến lược phát triển công ty và khối công nghiệp năm 2012 ~ 2016

2.3. Phân tích mục tiêu chiến lược công ty

2.4. Phân tích chiến lược chức năng khối công nghiệp

2.5. Phân tích đánh giá hệ thống KPI các bộ phận trong khối công nghiệp năm 2013 và 2014

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KPI KHỐI CÔNG NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM

3.1. Xây dựng nhóm Balaced Scorecard. Bản đồ chiến lược

3.2. Bản đồ chiến lược dự thảo

3.3. Khảo sát xây dựng bản đồ chiến lược

3.4. Hoàn thiện các KPI giai đoạn 2015–2016

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống KPI tại Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam ASIAvina

Hệ thống KPI (Chỉ số đo lường hiệu suất chính) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong khối công nghiệp tại Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam ASIAvina. Việc hoàn thiện hệ thống KPI không chỉ giúp theo dõi hiệu suất mà còn tạo ra cơ sở để đánh giá và cải tiến quy trình làm việc. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa hệ thống KPI trở thành một yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

1.1. Định nghĩa và vai trò của hệ thống KPI

Hệ thống KPI là công cụ giúp đo lường và đánh giá hiệu quả công việc của từng bộ phận. Nó không chỉ phản ánh tình hình hoạt động mà còn giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống KPI tại ASIAvina

Hệ thống KPI tại Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ngày đầu thành lập, công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đo lường hiệu suất để cải tiến quy trình sản xuất và quản lý.

II. Thách thức trong việc triển khai hệ thống KPI tại khối công nghiệp

Mặc dù hệ thống KPI đã được thiết lập, nhưng việc triển khai vẫn gặp nhiều thách thức. Các bộ phận trong khối công nghiệp thường không đồng nhất trong việc áp dụng các chỉ số KPI, dẫn đến sự không nhất quán trong đánh giá hiệu suất. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu chiến lược của công ty.

2.1. Sự không đồng nhất trong việc áp dụng KPI

Nhiều bộ phận trong khối công nghiệp áp dụng các chỉ số KPI khác nhau, gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá hiệu suất tổng thể của công ty.

2.2. Thiếu sự liên kết giữa KPI và mục tiêu chiến lược

Một trong những vấn đề lớn là các KPI hiện tại chưa phản ánh đúng các mục tiêu chiến lược của công ty, dẫn đến việc không đạt được các chỉ tiêu đề ra.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống KPI cho khối công nghiệp

Để hoàn thiện hệ thống KPI, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và phân tích hiệu quả. Việc xây dựng một bản đồ chiến lược rõ ràng sẽ giúp kết nối các mục tiêu của từng bộ phận với mục tiêu chung của công ty. Đồng thời, việc khảo sát ý kiến chuyên gia cũng là một bước quan trọng trong quá trình này.

3.1. Xây dựng bản đồ chiến lược kết nối mục tiêu

Bản đồ chiến lược sẽ giúp xác định rõ mối liên hệ giữa các mục tiêu của từng bộ phận và mục tiêu tổng thể của công ty, từ đó tạo ra sự đồng nhất trong việc áp dụng KPI.

3.2. Khảo sát ý kiến chuyên gia để hoàn thiện KPI

Việc thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong ngành sẽ giúp xác định các chỉ số KPI phù hợp và cần thiết cho từng bộ phận, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc áp dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống KPI

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện hệ thống KPI đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam. Các bộ phận đã có thể theo dõi hiệu suất làm việc một cách chính xác hơn, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm cải thiện quy trình sản xuất.

4.1. Cải thiện hiệu suất làm việc của các bộ phận

Sau khi áp dụng hệ thống KPI mới, các bộ phận đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc, giúp công ty đạt được các mục tiêu đề ra.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty

Việc hoàn thiện hệ thống KPI không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu suất mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống KPI

Hệ thống KPI tại Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam ASIAvina đã được hoàn thiện và mang lại nhiều giá trị cho công ty. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh hệ thống này để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và mục tiêu chiến lược của công ty trong tương lai.

5.1. Đánh giá hiệu quả của hệ thống KPI

Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của hệ thống KPI để đảm bảo rằng nó vẫn phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của công ty.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống KPI trong tương lai

Công ty cần có kế hoạch phát triển hệ thống KPI để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kpi khối công nghiệp công ty cổ phần quạt việt nam asiavina

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận văn tóm lược các lý thuyết về đo lường hiệu quả kinh doanh của các tác giả trên thế giới, tập trung phân tích sâu về lý thuyết BSC. Các lý thuyết về chiến lược cơ bản và KPI cũng sẽ được trình bày trong chương này như tầm nhìn, chiến lược, chỉ tiêu trọng yếu… Nghiên cứu lý thuyết chiến lược tập trung vào phần triển khai giúp cho quá trình tìm hiểu mục tiêu chiến lược của công ty được rõ ràng. Bên cạnh đó các nghiên cứu đo lường hiệu quả kinh doanh cũng chỉ rõ các khái niệm, công cụ đo lường phù hợp với từng loại hình chiến lược cụ thể. Trình bày kỹ về BSC và KPI giúp luận văn có lý thuyết cụ thể hơn khi so sánh với thực tế để phát hiện ra được những khe hở trong việc triển khai chiến lược của công ty tới các KPI của bộ phận phòng ban.

Nguồn: Tổng hợp bởi tác giả Hình 1.1 : Khung lý thuyết nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý thuyết đo lường hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh vẫn là một mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hay các nhà nghiên cứu về kinh tế, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả tuy nhiên vẫn có một điểm chung là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra. Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp ngày nay có rất nhiều khía cạnh đo lường chứ không còn đơn thuần là khía cạnh tài chính chi phí và doanh thu. Và hiện nay các quan điểm hiện đại cũng thể hiện rõ việc đo lường hiệu quả kinh doanh nhằm điều chỉnh chiến lược phù hợp với tình hình thực tế chứ không đơn thuần là đánh giá hiệu quả làm việc của bộ phận sau đó làm dữ liệu để khen thưởng.

Hiệu quả kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn xây dựng những phương thức hoạt động sao để gia tăng giá trị lợi nhuận của mình một cách bền vững. Doanh nghiệp cũng luôn phải đo lường hiệu quả hoạt động của các chiến lược.Nordhaus thì "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó". Theo Wohe và Doring thì “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg…) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Theo Manfred Kuhu thì "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Có hai khái niệm cần được hiểu đúng khi nghiên cứu về quản trị, đó là khái niệm hiệu quả và hiệu suất.

Một hoạt động quản trị được coi là thành công khi đạt được cả hiệu quả và hiệu suất. Trong quản trị vấn đề rất quan trọng là đạt hiệu quả. Hiệu quả: đo lường về sự thích hợp của các mục tiêu được chọn (đó có phải là những mục tiêu đúng không?) và mức độ chúng được thực hiện. Như vậy, hiệu quả quản trị trước hết cần hiểu chính là làm đúng việc (Do right things).

Làm đúng việc rất quan trọng bởi nó sẽ đươc tổ chức đi đúng hướng. Làm đúng việc cho dù chưa phải với cách tốt nhất vẫn tốt hơn là làm không đúng việc cho dù nó được tiến hành với cách tốt nhất. Các tổ chức sẽ đạt được hiệu quả hơn khi các nhà quản trị chọn được mục tiêu đúng và hoàn thành chúng. Từ đây ta có khái niệm hiệu quả.

Hiệu quả chính là phép so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đúng đắn đã đặt ra. Hiệu quả = Kết quả đạt được/mục tiêu Tuy nhiên, nếu xác định được mục tiêu đúng và đạt được mục tiêu nhưng với chi phí quá cao, không chấp nhận được thì thực sự hiệu quả quản trị chưa có, điều này thường xảy ra khi ta làm việc chưa đúng cách hay hiệu suất chưa cao. Hiệu suất: Đo lường các nguồn lực được sử dụng tốt như thế nào để đạt đến một mục tiêu. Có thể hiểu đó chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong quá trình thực hiện một mục tiêu nào đó.

Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạt được trên chi phí bỏ ra càng lớn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Hiệu suất = kết quả/chi phí Hiệu suất chỉ có được khi ta làm việc đúng cách, đúng phương pháp. Vì vậy cần chọn đúng cách thức tiến hành công việc. Khi đứng trước nhiều phương án, nhà quản trị phải so sánh lợi ích và chi phí của từng phương án, cân nhắc kỹ để chọn được cách giải quyết đạt được kết quả cao mà phí tổn là thấp nhất (Phan Thị Minh Châu và các công sự, 2011). Trong thực tế hoạt động quản trị có hiệu suất khi: (a) Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng đầu ra, hoặc: (b) Giữ nguyên yếu tố đầu vào mà gia tăng sản lượng đầu ra, hoặc: (c) Vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản phẩm đầu ra.

Từ đó đạt được mục tiêu, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong hoạt động kinh tế, nhất là trong một nền kinh tế thị trường có cạnh tranh người ta phải tìm cách hạn chế chi phí và gia tăng kết quả, tức là phải luôn luôn tìm cách tăng hiệu quả. Các hoạt động quản trị là cần thiết vì sẽ giúp gia tăng hiệu quả. Có thể nói rằng lý do tồn tại của quạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả; và chỉ khi nào người ta quan tâm tới hiệu quả thì người ta mới quan tâm tới hoạt động quản trị (Nguyễn Thị Liên Diệp và công sự, 2012) 1.

Đo lường hiệu quả kinh doanh Quá trình đo lường hiệu quả kinh doanh bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu chính của doanh nghiệp. Lãnh đạo doanh nghiệp lập các kế hoạch để theo đuổi mục tiêu chiến lược đã xác định. Các mục tiêu chiến lược được xác định thông qua các trao đổi giữa lãnh đạo doanh nghiệp và các cổ đông, khi các mục tiêu chiến lược được xây dựng chúng sẽ giúp xác định mục tiêu bộ phận của doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 nghiệp được tốt hơn. Mục tiêu bộ phận cho thấy tầm quan trọng về mức độ đạt được của mục tiêu chiến lược.

Những mục tiêu bộ phận rất quan trọng vì chúng là những yếu tố mà các nhân viên của doanh nghiệp sử dụng để đánh giá và thúc đẩy thành công. Khi nhân viên theo dõi mức độ đạt được mục tiêu chínhvà mục tiêu bộ phận, họ có thể sử dụng dữ liệu kết quả đo lường để đem lại niềm tin cho họ về mối quan hệ giữa họ và tổ chức. Bước cuối cùng trong đo lường hiệu quả kinh doanh là tưởng thưởng cho kết quả đạt hiệu quả" – Atkinson(1998). "Một hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh liên quan đến việc sử dụng một tập hợp đo lường hiệu quả đa chiều cho việc lập kế hoạch và quản lý kinh doanh"(trang 4) Bourne và các cộng sự (2003).

"Một hệ thống đo lường hiệu quả chiến lược chuyển những chiến lược kinh doanh thành những kết quả. Kết hợp tài chính, các biện pháp chiến lược và hành động để đánh giá làm thế nào một công ty đạt được các mục tiêu"(trang 4) – Gate (1999). Thẻ điểm cân bằng là một tập hợp toàn diện các đo lường hiệu quả được xác định từ bốn quan điểm đo lường khác nhau (tài chính, khách hàng, nội bộ, và việc học tập và phát triển) cung cấp một khuôn khổ cho việc chuyển hóa chiến lược kinh doanh trong điều kiện hoạt động (Trang 55) - Kaplan và Norton(1996). Điều quan trọng là không có một mô hình nào là tối ưu cho mọi doanh nghiệp (Assen et al, 2009) mỗi doanh nghiệp phải tự điều chỉnh phù hợp.

Mục tiêu, vai trò của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh Đo lường hiệu quả kinh doanh thể hiện rõ thành công hay không và được chia sẻ trong doanh nghiệp, khách hàng và các cổ đông. Nó cung cấp một công cụ để đánh giá, quản lý và cải thiện sức khỏe hệ thống kinh doanh. Trong hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh, vai trò cần thiết là việc sử dụng nó để "đo lường hiệu suất". Chúng ta chấp nhận điều này mặc dù thực tế một số nghiên cứu cho rằng giá trị quan trọng thu được từ quá trình thiết kế các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 phép đo lường hiệu quả không phụ thuộc vào việc thực hiện và giai đoạn thu thập dữ liệu (Neely và cộng sự.

Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh có năm vai trò chính: (1) "Đo lường hiệu suất" bao gồm giám sát tiến độ và đo lường hiệu suất / đánh giá hiệu suất; (2) "Quản lý chiến lược" bao gồm vai trò của quy hoạch, chiến lược, xây dựng/thực hiện chiến lược và tập trung sự chú ý/cung cấp liên kết; (3) "Thông tin" trong đó bao gồm vai trò của thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài (4) "Ảnh hưởng lên hành vi" bổ sung hoặc điều tiết hành vi, quản lý các mối quan hệ và kiểm soát (5) "Học tập và cải tiến" cung cấp thông tin phản hồi, vòng lặp tuần hoàn của học tập và cải thiện hiệu suất. Mặc dù có nhiều mô hình quản trị chiến lược đa dạng và có ưu khuyết điểm khác nhau nhưng mô hình BSC vẫn được xem là một công cụ có nhiều ưu điểm phù hợp với quan điểm quản trị chiến lược hiện nay (Niven, 2006; Assen et al, 2009; Faltejskova and Dvorakova, 2013). Mô hình BSC thể hiện ở mặt đo lường cả ở chiều rộng và chiều sâu trong tổ chức. Về chiều sâu mô hình BSC đo lường từ cấp độ chiến lược tới các hoạt động.

Về chiều rộng BSC không giống các mô hình đo lường hiệu quả truyền thống khi nó đo lường toàn bộ các hoạt động trong tổ chức chứ không chỉ tập trung vào khía cạnh tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ