Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại viễn thông tây ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

127
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát và hệ thống kiểm soát hoạt động

1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát

1.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát hoạt động

1.1.3. Chức năng của hệ thống kiểm soát hoạt động

1.2. Hệ thống kiểm soát hoạt động

1.2.1. Hệ thống các dự toán

1.2.1.1. Dự toán và lợi ích của việc lập dự toán
1.2.1.2. Dự toán tĩnh
1.2.1.3. Dự toán linh hoạt

1.2.2. Phương pháp phân tích chênh lệch

1.2.2.1. Chênh lệch dự toán linh hoạt
1.2.2.2. Chênh lệch về lượng bán

1.2.3. Khái niệm bộ phận

1.2.4. Kiểm soát hoạt động bằng công cụ phân tích các chênh lệch

1.2.4.1. Phân tích ảnh hưởng của chênh lệch tổng thể đối với lợi nhuận
1.2.4.2. Phân tích ảnh hưởng của chênh lệch lượng bán đối với lợi nhuận
1.2.4.3. Phân tích ảnh hưởng của chênh lệch dự toán linh hoạt đối với lợi nhuận

1.2.5. Phân tích báo cáo bộ phận

1.2.5.1. Đánh giá kết quả bộ phận
1.2.5.2. Đánh giá thành quả quản lý bộ phận

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG TÂY NINH

2.1. Giới hiệu khái quát về Viễn Thông Tây Ninh

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của Viễn thông Tây Ninh

2.1.2.1. Dịch vụ điện thoại di động
2.1.2.2. Dịch vụ điện thoại cố định
2.1.2.3. Dịch vụ truyền hình tương tác MyTV
2.1.2.4. Dịch vụ trên thuê bao băng rộng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Viễn thông Tây Ninh

2.2.1. Tổ chức công tác kế toán tài chính

2.2.2. Tổ chức công tác kế toán quản trị

2.3. Thực trạng hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn Thông Tây Ninh

2.3.1. Công tác lập dự toán chi phí và kiểm soát chi phí

2.3.1.1. Dự toán chi phí sản xuất và kiểm soát chi phí sản xuất
2.3.1.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp
2.3.1.1.3. Chi phí nhân sản xuất chung
2.3.1.2. Kế hoạch giá thành và công tác kiểm soát giá thành
2.3.1.3. Dự toán doanh thu, lợi nhuận và công tác kiểm soát doanh thu, lợi nhuận

2.3.2. Đánh giá về hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn Thông Tây Ninh

2.3.2.1. Quy trình lập dự toán
2.3.2.2. Hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động
2.3.2.3. Đánh giá thành quả hoạt động các bộ phận

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẠI VIỄN THÔNG TÂY NINH

3.1. Quan điểm hoàn thiện

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh

3.2.1. Xây dựng quy trình lập dự toán

3.2.1.1. Các bước lập dự toán
3.2.1.2. Xây dựng báo cáo dự toán

3.2.2. Xây dựng hệ thống báo cáo kiểm soát hoạt động

3.3. Báo cáo phân tích chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận dự toán tĩnh

3.4. Báo cáo phân tích chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận dự toán linh hoạt (Chênh lệch dự toán linh hoạt)

3.5. Báo cáo phân tích chênh lệch giữa lợi nhuận dự toán linh hoạt với lợi nhuận dự toán tĩnh

3.6. Phân tích báo cáo bộ phận

3.6.1. Đánh giá kết quả bộ phận

3.6.2. Đánh giá thành quả quản lý bộ phận

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Ví dụ minh họa về dự toán linh hoạt và cách thức xây dựng dự toán linh hoạt

Phụ lục 2: Ví dụ minh họa về phân tích chênh lệch lợi nhuận thực tế với dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt tại công ty M

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh

Hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh. Việc hoàn thiện hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc kiểm soát hoạt động trở thành một yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của Viễn thông Tây Ninh.

1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát hoạt động

Hệ thống kiểm soát hoạt động là tập hợp các chính sách, quy trình và công cụ được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nó giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động và đưa ra các quyết định kịp thời.

1.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát trong doanh nghiệp

Hệ thống kiểm soát không chỉ giúp phát hiện các sai sót trong hoạt động mà còn cung cấp thông tin cần thiết để điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Điều này giúp Viễn thông Tây Ninh duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa quy trình làm việc.

II. Thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động

Việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Để vượt qua, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt thông tin và dữ liệu chính xác để lập dự toán. Điều này dẫn đến việc không thể đánh giá đúng hiệu quả hoạt động và đưa ra quyết định chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc phân tích chênh lệch

Việc phân tích chênh lệch giữa dự toán và thực tế là một nhiệm vụ phức tạp. Nếu không có công cụ và phương pháp phù hợp, việc này sẽ trở nên khó khăn và không hiệu quả.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống kiểm soát hoạt động

Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh, cần áp dụng các phương pháp cải tiến hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm soát và tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Xây dựng quy trình lập dự toán hiệu quả

Quy trình lập dự toán cần được xây dựng một cách khoa học, bao gồm việc thu thập thông tin từ các bộ phận liên quan. Điều này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và khả thi của dự toán.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát

Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để tự động hóa quy trình kiểm soát, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý sẽ giúp theo dõi và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Viễn thông Tây Ninh

Việc áp dụng các giải pháp cải tiến hệ thống kiểm soát hoạt động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Viễn thông Tây Ninh. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

4.1. Kết quả từ việc lập dự toán chính xác

Việc lập dự toán chính xác đã giúp Viễn thông Tây Ninh kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, từ đó nâng cao lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động qua báo cáo

Các báo cáo kiểm soát hoạt động đã cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quản lý, giúp họ đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống kiểm soát

Hệ thống kiểm soát hoạt động tại Viễn thông Tây Ninh cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực nhân sự sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống kiểm soát

Định hướng phát triển hệ thống kiểm soát cần tập trung vào việc cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

5.2. Tăng cường đào tạo nhân sự

Đào tạo nhân sự là yếu tố quan trọng để đảm bảo hệ thống kiểm soát hoạt động được thực hiện hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát hoạt động tại viễn thông tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát và hệ thống kiểm soát hoạt động: 1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát: Kiểm soát là quá trình so sánh kết quả thực hiện với dự toán và đánh giá việc thực hiện dự toán đó. Việc kiểm soát phụ thuộc vào dự toán, nếu không có dự toán thì doanh nghiệp sẽ không có cơ sở để so sánh và đánh giá kết quả thực hiện đó. Kiểm soát cũng là một trong những chức năng của nhà quản trị.

Nó đảm bảo cho mọi hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu. Chức năng kiểm soát của nhà quản trị chính là việc so sánh kết quả thực hiện và kế hoạch để kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm nhằm điều chỉnh, giúp cho các thành viên trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ. (Kế toán quản trị, 2011. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) Bên cạnh đó kiểm soát là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó các nhà quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Để thực hiện chức năng này nhà quản trị phải xây dựng hệ thống những công cụ, báo cáo, phương pháp…nhằm đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức với mục tiêu, chiến lược, kế hoạch mà nhà quản trị mong muốn đạt được. Do đó, hệ thống kiểm soát là toàn bộ những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…do nhà quản lý và các nhân viên trong tổ chức thực hiện nhằm giám sát các hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức, qua đó sẽ cung cấp những thông tin phản hồi về tính hiệu quả và chất lượng hoạt động của một tổ chức.2 Khái niệm hệ thống kiểm soát hoạt động Theo Edward Blocher và cộng sự, 2005 thì kiểm soát hoạt động là sự đánh giá của nhà quản trị cấp trung đối với những thành quả hoạt động của nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 viên/người lao động. Dựa vào hệ thống kiểm soát hoạt động, nhà quản trị cấp cao hơn có thể đánh giá được năng lực của nhân viên dưới quyền thông qua việc đánh giá và kiểm soát những thành quả hoạt động của họ. Kiểm soát hoạt động liên quan đến các công cụ và phương pháp mà các tổ chức sử dụng để theo dõi việc hoàn thành mục tiêu.

Quá trình kiểm soát thường bao gồm việc đặt ra các mục tiêu thành quả, đo lường thành quả, so sánh thành quả với mục tiêu, tính toán sự khác biệt hay biến động giữa thành quả đạt được với mục tiêu, và đưa ra các hành động để xử lý các chênh lệch. Chức năng của hệ thống kiểm soát hoạt động: - Cung cấp thông tin phản hồi về tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp. Thông qua việc đánh giá hoạt động bằng cách so sánh kết quả hoạt động thực tế đạt được với kế hoạch, mục tiêu đề ra qua đó tìm ra những chênh lệch đáng kể nào làm cho tổ chức, doanh nghiệp thành công hay thất bại trong việc đạt được mục tiêu mong muốn đã được thiết lập. - Hệ thống kiểm soát hoạt động là công cụ dùng để đo lường kết quả và đánh giá thành quả hoạt động ngắn hạn của những nhà quản lý như so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, dự toán thông qua các thước đo tài chính và phi tài chính.

- Hệ thống kiểm soát hoạt động giúp cho nhân viên/ người lao động kiểm soát và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thông qua các dự toán, định mức… đã ban hành. - Hệ thống kiểm soát hoạt động hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, dự toán hoạt động, kiểm soát nguồn lực thông qua các công cụ kiểm soát đã được thiết lập. Vì vậy nó giúp cho nhà quản trị đưa ra những quyết định tốt hơn cho hoạt động của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. Các công cụ sử dụng trong kiểm soát hoạt động: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Để kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp, các nhà quản trị tiến hành thực hiện thông qua các công cụ như: hệ thống các dự toán, chi phí định mức và phương pháp phân tích chênh lệch.

Trước tiên ta tiến hành tìm hiểu về hệ thống các dự toán: 1. Hệ thống các dự toán: 1.1 Dự toán và lợi ích của việc lập dự toán (Business edge, 2006) Dự toán: Dự toán là một kế hoạch hành động được lượng hóa và chuẩn bị trước cho một khoản thời gian cụ thể trong tương lai dưới dạng kết quả tài chính. Lợi ích của việc lập dự toán: Việc lập dự toán tuy mất nhiều thời gian nhưng nó rất hữu ích:  Dự toán giúp cho công ty thống nhất được mục tiêu;  Dự toán giúp cho công ty chủ động được nguồn lực;  Dự toán giúp cho công ty dự đoán được rủi ro;  Dự toán giúp tạo chuẩn mực đánh giá hoạt động thực của công ty;  Dự toán giúp kiểm soát chi phí của công ty;  Thông qua dự toán và phân tích giúp đánh giá năng lực của đội ngũ quản lý Ngoài ra, việc lập dự toán còn giúp cho nhân viên có ý thức tiết kiệm, đề cao tinh thần tập thể, trao đổi thông tin giữa các cấp quản trị. Trong các chức năng của quản trị, lập kế hoạch là chức năng quan trọng không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp.

Kế hoạch là xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo. Theo nghĩa hẹp dự toán là việc ước tính toàn bộ thu nhập, chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ để đạt được một mục tiêu nhất định. Theo nghĩa rộng dự toán được hiểu là dự kiến các công việc, nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu trong một tổ chức.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Dự toán chính là công cụ phục vụ cho chức năng hoạch định và kiểm soát trong hoạt động kinh doanh của nhà quản trị. Kiểm soát hoạt động phụ thuộc vào dự toán, nếu không có dự toán thì doanh nghiệp sẽ không có cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện dự toán. Trong dự toán các mục tiêu của doanh nghiệp được cụ thể hóa, do đó nó làm căn cứ để đánh giá mức độ thực hiện sau này. Ngoài ra dự toán còn là cơ sở định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh cũng như phối hợp các chương trình hành động của các bộ phận; Là cơ sở để kiểm tra kiểm soát các nội dung chi phí cũng như nhiệm vụ của từng bộ phận.

Dự toán phải được xây dựng từ cấp có trách nhiệm thấp nhất đến cấp có trách nhiệm cao nhất. Nhà quản trị thường có khả năng hoàn thành một bảng dự toán do chính họ lập ra hơn là phải hoàn thành một dự toán áp đặt từ cấp trên xuống. Nếu không hoàn thành những gì do mình đặt ra thì họ phải tự chịu trách nhiệm. Ngược lại, khi nhận một dự toán áp đặt từ trên xuống, họ cho rằng không thực tế, không hợp lý và không thể thực hiện được.

Có nhiều loại dự toán khác nhau tùy theo cách phân loại: - Phân loại theo chức năng bao gồm: + Dự toán hoạt động; + Dự toán tài chính. - Phân loại theo mức độ hoạt động bao gồm: + Dự toán tĩnh; + Dự toán linh hoạt. - Phân loại theo thời gian bao gồm: + Dự toán ngắn hạn; + Dự toán dài hạn Trong phạm vi đề tài này chúng ta sẽ tập trung vào nghiên cứu dự toán theo mức độ hoạt động bao gồm: dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Dự toán tĩnh: Theo Edward Blocher và cộng sự, 2005 thì dự toán tĩnh là dự toán được xây dựng duy nhất ở một mức độ hoạt động, thường được lập trước mỗi kỳ và mức độ chi tiết của nó thể hiện tất cả các mặt của hoạt động. Mục tiêu ngắn hạn quan trọng của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận hoạt động dự toán trong kỳ.

Cuối mỗi kỳ, nhà quản trị muốn biết doanh nghiệp có đạt được lợi nhuận hoạt động mong muốn đã được thiết lập hay không? Việc so sánh kết quả hoạt động thực tế và dự toán tĩnh sẽ cho biết được kết quả hoạt động trong kỳ và trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp có đạt được yêu cầu mong muốn hay không. Tuy nhiên nó không có ý nghĩa trong quản lý vì nó không chỉ ra một cách rõ ràng rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không? Hệ thống dự toán tĩnh trong doanh nghiệp bao gồm các dự toán sau: + Dự toán bán hàng hoặc dự toán tiêu thụ + Dự toán sản xuất + Dự toán chi phí vật tư và cung ứng vật tư cho sản xuất + Dự toán lao động trực tiếp + Dự toán chi phí sản xuất chung + Dự toán giá vốn hàng bán + Dự toán chi phí bán hàng + Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp + Dự toán vốn bằng tiền ……………. Dự toán tĩnh chỉ dựa trên một mức độ hoạt động, do đó nó không phù hợp với việc phân tích và kiểm soát chi phí, nhất là chi phí sản xuất chung, bởi vì mức hoạt động thực tế thường có sự khác biệt so với mức hoạt động dự toán. Chính vì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 vậy, cần xây dựng một loại dự toán có thể đáp ứng được yêu cầu phân tích trong trường hợp mức hoạt động thực tế khác với mức hoạt động dự toán, đó chính là dự toán linh hoạt 1.3 Dự toán linh hoạt: Dự toán linh hoạt là dự toán được xây dựng cho những mức hoạt động khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp.

(Kế toán quản trị, 2011. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) Vì vậy, dự toán linh hoạt được xây dựng dựa trên một phạm vi hoạt động thay vì một mức hoạt động như dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt thường được xây dựng cho ba mức: thông thường, suy thoái và thịnh vượng. Dự toán linh hoạt có thể được lập trước, trong và sau mỗi kỳ kế toán. Dự toán linh hoạt khác với dự toán tĩnh ở hai điểm cơ bản.

Thứ nhất, dự toán linh hoạt không dựa trên một mức hoạt động mà dựa trên một phạm vi hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ