Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam sau thời điểm ký kết Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP năm 2016) được tổ chức IQVIA Institute xếp vào nhóm các thị trường dược phẩm mới nổi (Pharmerging). Báo cáo của World Bank chỉ ra rằng Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số với tốc độ nhanh; tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên dự kiến đạt 21% vào năm 2050, kéo theo sự gia tăng áp lực chăm sóc sức khỏe. Cùng với quy mô dân số vượt 96 triệu người, sự phát triển của thu nhập bình quân và thực trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, nhu cầu phòng chống và điều trị bệnh ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dược nội địa phải đối diện với tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu, sự xâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn dược phẩm nước ngoài và sự phức tạp của thị trường thuốc giả. Trong điều kiện đó, hệ thống kênh phân phối đóng vai trò là nguồn lực bên ngoài mang tính quyết định, giúp doanh nghiệp đưa thuốc tới tay người bệnh kịp thời, kiểm soát giá thành và thiết lập lợi thế cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (Hadiphar) tiền thân là Đơn vị Quốc doanh Dược phẩm Hà Tĩnh được thành lập từ ngày 03/08/1960. Sau 60 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thuốc, công ty đã mở rộng phạm vi kinh doanh ra nhiều tỉnh thành. Nhằm thích ứng với bối cảnh mới và duy trì vị thế cạnh tranh, tác giả Nguyễn Thị Hải Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (HADIPHAR)".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng kênh phân phối dược phẩm của Hadiphar, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về hệ thống kênh phân phối và việc quản trị kênh phân phối của các doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối và công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh.
  3. Đánh giá của khách hàng về hệ thống phân phối của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối dược phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng là các đại lý, mậu dịch viên, hiệu thuốc, quầy thuốc, bệnh viện và trung tâm y tế thuộc hệ thống phân phối của Hadiphar.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh, địa chỉ số 167, đường Hà Huy Tập, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019; thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 02/2020 đến tháng 04/2020.
  • Phạm vi nội dung: Cấu trúc kênh phân phối hiện tại, thực trạng hoạt động và các yếu tố tác động đến hiệu quả kênh phân phối của Hadiphar.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình kinh điển về marketing và kênh phân phối: quan điểm kênh phân phối của Philip Kotler (1996), Stern và El-Ansary, Trương Đình Chiến (2002, 2008), Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), Trần Thị Ngọc Trang. Hệ thống lý luận bao quát khái niệm, vai trò, 8 chức năng của kênh phân phối (xúc tiến, thông tin, kết nối cung cầu, thiết lập quan hệ, thương lượng, tài trợ, phân phối vật chất, chia sẻ rủi ro), cấu trúc kênh theo chiều dài (0 cấp, 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp), chiều rộng (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất), kênh hỗn hợp, hệ thống liên kết dọc (VMS quản lý, VMS tập đoàn, VMS hợp đồng) và kênh ngang.

Về mô hình thực nghiệm, tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu của Rosenbloom (1991), Schellhase, Hardock và Ohlwein (2000), cùng các nghiên cứu tại Đại học Kinh tế - Đại học Huế như Phạm Duy Hiển (2017), Hoàng Việt Hạnh Nguyên (2013), Mai Thị Giang (2017). Kế thừa mô hình đánh giá 6 yếu tố của Phạm Kỳ Đức, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2009), tác giả điều chỉnh và đề xuất mô hình đánh giá hoạt động phân phối gồm 5 nhóm nhân tố với 31 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Số biến Nội dung đo lường chính
Chính sách bán hàng 9 Tính cạnh tranh của hàng hóa, tốc độ giải quyết vấn đề, vận chuyển kịp thời, chương trình ưu đãi, chiết khấu, chính sách nợ/trả chậm, độ ổn định của giá, mức thưởng đơn hàng.
Khả năng cung cấp hàng hóa 5 Hàng hóa sẵn có và đa dạng, phương thức đặt/giao hàng nhanh chóng, giao hàng đúng hạn, chất lượng bảo quản khi giao, cập nhật sản phẩm mới.
Chương trình hỗ trợ khách hàng 7 Nhân viên hỗ trợ giải đáp, cung cấp quầy kệ trưng bày, phát tờ rơi/banner/pano, đào tạo nâng cao nghiệp vụ, chính sách đổi trả, hỗ trợ mẫu mã, chương trình khuyến mãi.
Nghiệp vụ bán hàng 5 Tác phong chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn về sản phẩm của trình dược viên, am hiểu hàng hóa, cung cấp cẩm nang hướng dẫn, cập nhật biến động giá và ưu đãi.
Quan hệ cá nhân 5 Hoạt động thăm hỏi động viên, tặng quà dịp lễ Tết, tổ chức chương trình khen thưởng, hội nghị tri ân khách hàng, mức độ nắm bắt thông tin đối tác.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp từ 5 đến 10 cửa hàng thuốc trong hệ thống phân phối để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát trước khi lập bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu được tính toán theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 31 \times 5 = 155$ mẫu). Thu thập thông tin bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), phát bảng hỏi trực tiếp và gửi gián tiếp qua nhân viên thị trường.
  • Xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS bằng kỹ thuật thống kê tần số (Frequency), kiểm định độ tin cậy thang đo qua đại lượng Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$), và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test (mức ý nghĩa kiểm định $Sig \le 0,05$). Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 được thu thập từ báo cáo thường niên, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán Hadiphar và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tuyệt đối, tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kênh phân phối hàng hóa

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa marketing về dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng vận động vật chất, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng đàm phán, dòng tài chính, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro và dòng thu hồi bao gói. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu chi phí vận động hàng hóa vật chất từ tài liệu Marketing căn bản (NXB Lao Động, 2009): vận chuyển xa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46%, tiền thuê kho bãi chiếm 26%, chi phí lưu kho chiếm 10%, giao nhận chiếm 6%, đóng gói chiếm 5%, điều hành chiếm 4%, và xử lý đơn hàng chiếm 3%.

Về mặt thực tiễn, ngành dược Việt Nam có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất và 224 cơ sở/nhà máy đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP). Cơ cấu tiêu thụ phân định rõ giữa kênh đấu thầu bệnh viện (kênh ETC) chiếm 70% thị phần và kênh bán lẻ qua các hiệu thuốc tư nhân (kênh OTC) chiếm 30% thị phần trên tổng số khoảng 57.000 nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Các xu thế chủ đạo của ngành gồm mở rộng độ phủ kênh OTC, hình thành các chuỗi bán lẻ hiện đại, số hóa hệ thống đặt hàng trực tuyến và đẩy mạnh nghiên cứu các dòng sản phẩm nguồn gốc tự nhiên, đông dược và thực phẩm chức năng.

Chương 2: Thực trạng hệ thống kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (HADIPHAR)

Nội dung chương tập trung phản ánh lịch sử tổ chức, nguồn lực và hệ thống thương mại của Hadiphar:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Thành lập năm 1960; đến năm 2004 thực hiện cổ phần hóa với vốn điều lệ ban đầu 5,5 tỷ đồng. Công ty trở thành công ty đại chúng năm 2008 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh vào ngày 31/12/2009. Quá trình tăng vốn điều lệ được thực hiện qua các giai đoạn: lần 2 đạt 18,75 tỷ đồng (2009), lần 3 đạt 33,31 tỷ đồng (2010), lần 4 đạt 58 tỷ đồng (2012). Đến ngày 30/09/2015, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) đã thoái toàn bộ 1.900.000 cổ phần (tương đương 23,86% vốn điều lệ). Bộ máy công ty vận hành theo cơ cấu chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, Chủ tịch là ông Lê Hồng Phúc), Ban kiểm soát (3 thành viên), Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc (phụ trách kinh doanh, tài chính, sản xuất).
  • Năng lực sản xuất và cơ cấu mặt hàng: Công ty sở hữu Nhà máy Sản xuất Thuốc Đông dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO đặt tại Cụm Công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên (xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh) và hệ thống nhà thuốc/quầy thuốc đạt chuẩn GPP. Danh mục sản xuất gồm 10 nhóm hàng: Vitamin thuốc bổ; Kem mỡ ngoài da; Thuốc Đông dược; Giảm đau chống viêm; Cảm cúm giảm ho; Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh; Thực phẩm chức năng; Chống dị ứng; Kháng sinh; Tiêu hóa. Hai sản phẩm Mộc Hoa Trắng HT và Hoàn Xích Hương đạt danh hiệu "Ngôi Sao thuốc Việt".
  • Hệ thống mạng lưới phân phối: Hadiphar tổ chức hệ thống phân phối gồm trụ sở chính tại 167 Hà Huy Tập (Hà Tĩnh), 11 chi nhánh trực thuộc trong tỉnh, 4 chi nhánh ngoại tỉnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An) và 2 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Đắk Lắk. Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia, Myanmar và Nga.
Cấp phân phối Địa bàn Địa chỉ / Đơn vị trực thuộc
Trụ sở chính Hà Tĩnh Số 167 Hà Huy Tập, phường Nam Hà, TP. Hà Tĩnh
Chi nhánh nội tỉnh 11 huyện, thị, thành phố TP. Hà Tĩnh, Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân, Hương Khê, Hương Sơn, Lộc Hà, Vũ Quang
Chi nhánh ngoại tỉnh 4 tỉnh/thành phố • Hà Nội (Số 3, Ngõ 122 Đường Láng, Đống Đa)
• TP. Hồ Chí Minh (284/7/9 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10)
• Thanh Hóa (510 Hải Thượng Lãn Ông, TP. Thanh Hóa)
• Nghệ An (Liền kề 1-12, đường Lê Nin, Xóm 19, Nghi Phú, TP. Vinh)
Văn phòng đại diện 2 địa bàn chiến lược • Đà Nẵng (30 Thúc Tề, An Khê, Thanh Khê)
• Đắk Lắk (9A Hùng Vương, P. Tự An, TP. Buôn Ma Thuột)
  • Kết quả hoạt động kinh doanh và tiêu thụ: Doanh thu tăng trưởng hàng năm đạt từ 25% đến 30%. Thị trường tiêu thụ lớn nhất là khu vực miền Trung - Tây Nguyên (bao gồm địa bàn Hà Tĩnh), chiếm trên 62% tổng doanh thu toàn hệ thống.
  • Đánh giá thực nghiệm của khách hàng: Khóa luận trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha lần hai cho các nhóm biến Chính sách bán hàng, Khả năng cung cấp hàng hóa, Chương trình hỗ trợ khách hàng, Nghiệp vụ bán hàng và Quan hệ cá nhân. Dựa trên kiểm định One-Sample T-Test, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của kênh: mức độ cung cấp quầy kệ, vật phẩm hỗ trợ trưng bày chưa đồng đều; chính sách chiết khấu và thưởng đơn hàng còn thiếu linh hoạt; một số mặt hàng xảy ra tình trạng thiếu cục bộ; mối quan hệ hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ cho đại lý chưa được duy trì định kỳ.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm dược Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2020 – 2022 của công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối vật chất: Cải tiến quy trình đặt hàng và giao hàng, tối ưu hóa các tuyến vận chuyển từ tổng kho tại Cẩm Xuyên đến các chi nhánh và quầy thuốc nhằm hạ thấp tỷ trọng chi phí vận chuyển xa (yếu tố chiếm tới 46% chi phí phân phối vật chất); duy trì mức dự trữ an toàn cho 10 nhóm hàng chủ lực để đáp ứng kịp thời đơn hàng; hiện đại hóa trang thiết bị bảo quản thuốc đạt chuẩn GSP và GDP.
  • Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý kênh phân phối: Thiết lập chính sách giá bán và tỷ lệ chiết khấu linh hoạt gắn với khối lượng mua hàng và thời hạn thanh toán; hoàn thiện cơ chế thưởng đơn hàng nhằm kích thích các đại lý độc lập; đào tạo chuyên sâu về kiến thức dược lý và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ trình dược viên; đẩy mạnh việc cấp phát tài liệu, cẩm nang hướng dẫn sử dụng, tủ kệ trưng bày và mẫu mã dùng thử; tăng cường chế độ thăm hỏi, tặng quà và tổ chức hội nghị tri ân định kỳ nhằm củng cố mối quan hệ cá nhân với các mậu dịch viên và nhà thuốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể gắn với các số liệu thực tế của Hadiphar:

  • Hệ thống hóa mạng lưới bán lẻ và bán buôn sâu rộng của Hadiphar, bao gồm 11 chi nhánh phủ kín toàn bộ các huyện tại Hà Tĩnh, 4 chi nhánh tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An, Thanh Hóa), 2 văn phòng đại diện tại miền Trung - Tây Nguyên, và 1 nhà máy sản xuất đông dược đạt chuẩn GMP-WHO.
  • Xác thực số liệu tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu của Hadiphar duy trì mức tăng 25% – 30% mỗi năm, trong đó thị trường miền Trung - Tây Nguyên giữ vai trò chủ lực khi đóng góp hơn 62% tổng doanh số.
  • Vận dụng mô hình định lượng với 31 tiêu chí để lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng trong hệ thống phân phối dược phẩm tại thị trường địa phương, chỉ rõ sự tác động của các nhân tố chính sách, cung ứng, hỗ trợ, nghiệp vụ và quan hệ.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng cơ cấu chi phí phân phối vật chất (vận chuyển chiếm 46%, kho bãi chiếm 26%), giúp ban lãnh đạo Hadiphar có căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách bán hàng và đào tạo lực lượng bán hàng trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát định lượng mới chỉ tập trung triển khai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), chưa thực hiện khảo sát các đại lý tại 4 chi nhánh ngoại tỉnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Nghệ An) và khu vực Tây Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 02/2020 đến tháng 04/2020, trùng với thời điểm bùng phát dịch bệnh Covid-19, gây hạn chế cho việc tiếp cận trực tiếp các nhà thuốc, bệnh viện.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả dừng lại ở kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test, chưa ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu mở: Các đề tài tiếp theo cần mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh toàn quốc của Hadiphar, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và phân tích định lượng chuyên sâu bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản lý Thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách tổ chức hệ thống bảng hỏi 31 biến quan sát đo lường hoạt động phân phối, quy trình làm sạch dữ liệu và xử lý kiểm định Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test bằng phần mềm SPSS.
  • Người làm nghiên cứu về ngành hàng dược phẩm: Khai thác cấu trúc phân phối đặc thù của ngành dược (phân định kênh ETC và OTC, hệ thống nhà máy GMP-WHO, các tiêu chuẩn bảo quản thuốc) và cấu trúc chi phí phân phối vật chất.
  • Cán bộ quản trị bán hàng và marketing tại Hadiphar cùng các doanh nghiệp dược địa phương: Sử dụng danh mục 5 nhóm nhân tố để làm bộ tiêu chí rà soát, đánh giá định kỳ các nhà thuốc, đại lý và chuẩn hóa hoạt động quản trị kênh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hadiphar hiện đang vận hành mạng lưới chi nhánh và văn phòng đại diện ngoại tỉnh tại những địa bàn nào?
Công ty có 4 chi nhánh ngoại tỉnh đặt tại Hà Nội (Số 3, Ngõ 122 Đường Láng, Đống Đa), TP. Hồ Chí Minh (284/7/9 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10), Thanh Hóa (510 Hải Thượng Lãn Ông, TP. Thanh Hóa), Nghệ An (Liền kề 1-12, đường Lê Nin, TP. Vinh); cùng 2 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng (30 Thúc Tề, Thanh Khê) và Đắk Lắk (9A Hùng Vương, TP. Buôn Ma Thuột).

2. Sản phẩm nào của Hadiphar đã được trao tặng danh hiệu "Ngôi Sao thuốc Việt" và cơ sở nào sản xuất các sản phẩm này?
Hai sản phẩm đạt danh hiệu "Ngôi Sao thuốc Việt" của công ty là Mộc Hoa Trắng HT và Hoàn Xích Hương. Các sản phẩm này được sản xuất tại Nhà máy Sản xuất Thuốc Đông dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Cụm Công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên, Xã Cẩm Vịnh, Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Tỷ trọng phân bổ chi phí phân phối hàng hóa vật chất được tác giả sử dụng gồm những khoản mục nào?
Theo số liệu trích dẫn từ tài liệu Marketing căn bản (NXB Lao Động, 2009), chi phí phân phối hàng hóa bao gồm: Vận chuyển xa (46%), Tiền thuê kho bãi (26%), Chi phí lưu kho (10%), Giao và nhận (6%), Đóng gói (5%), Điều hành (4%) và Xử lý đơn đặt hàng (3%).

4. Kích thước mẫu điều tra sơ cấp tối thiểu của đề tài được xác định dựa trên công thức nào?
Dựa trên tiêu chuẩn của Hair (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times k$). Bảng hỏi của đề tài thiết kế 31 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, do đó kích thước mẫu cần thiết tối thiểu là $n = 31 \times 5 = 155$ mẫu.

5. Cơ cấu phân chia kênh phân phối dược phẩm tại thị trường Việt Nam có đặc điểm gì theo số liệu trong khóa luận?
Tại Việt Nam, kênh tiêu thụ thuốc qua các bệnh viện (kênh ETC) chiếm khoảng 70% tổng quy mô thị trường; 30% còn lại thuộc về hệ thống bán lẻ qua khoảng 57.000 quầy thuốc, nhà thuốc tư nhân (kênh OTC).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hải Nhi đã phản ánh toàn diện hệ thống kênh phân phối dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và khảo sát định lượng sơ cấp. Tác giả vận dụng mô hình 5 nhóm nhân tố với 31 biến quan sát, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo và đánh giá phản hồi thực tế từ các đại lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển, kho bãi và nâng cao năng lực quản trị kênh bán hàng của một doanh nghiệp dược địa phương có bề dày truyền thống 60 năm.