Tổng quan nghiên cứu

Thị trường phân phối xăng dầu tại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch đối với an ninh năng lượng và vận hành kinh tế, tạo ra doanh thu hàng trăm nghìn tỷ đồng mỗi năm. Trong giai đoạn 2018–2022, Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu Khí Hải Phát đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ mức 1.246 tỷ đồng năm 2018 lên hơn 8.000 tỷ đồng vào năm 2022, mở rộng mạng lưới phân phối tại tỉnh Đồng Nai và Đắk Lắk với 87 nhân sự chính thức. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận gộp trong ngành thương mại xăng dầu duy trì ở mức rất mỏng, thường chỉ dao động từ 4% đến 6%. Việc giá bán cơ sở bị kiểm soát chặt chẽ theo các kỳ điều hành định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước đặt ra thách thức sống còn về năng lực tối ưu hóa chi phí vận hành nội bộ.

Thực trạng tại Công ty Dầu Khí Hải Phát cho thấy công tác kế toán vẫn tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài, chưa hình thành hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu. Các khoản chi phí kinh doanh chưa được phân loại rõ ràng theo mô hình ứng xử chi phí (biến phí và định phí), khiến việc dự toán ngân sách và phân tích điểm hòa vốn gặp nhiều hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng, nhận diện điểm nghẽn và xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí đồng bộ, phù hợp với đặc thù phân phối nhiên liệu. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023, mang lại giải pháp thực tiễn giúp kiểm soát định mức chi phí 872 đồng/lít xăng dầu tiêu thụ, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sinh lời cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại do Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson phát triển, trong đó khẳng định kế toán quản trị là công cụ thiết yếu để cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát vận hành và ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (C-V-P) nhằm xác định sản lượng hòa vốn và vùng an toàn tài chính trong bối cảnh giá xăng dầu thế giới biến động liên tục. Khung nghiên cứu cũng kết hợp chặt chẽ lý thuyết kế toán trách nhiệm (Responsibility Accounting) để phân cấp quản lý và kiểm soát trung tâm chi phí tại từng cửa hàng bán lẻ và tuyến vận tải.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Chi phí biến đổi (biến phí): Khoản phí tổn thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng tiêu thụ như giá vốn hàng hóa, cước vận chuyển và chi phí hoa hồng bán hàng.
  • Chi phí cố định (định phí): Các khoản phí tổn không phụ thuộc trực tiếp vào sản lượng trong kỳ như chi phí thuê mặt bằng trạm xăng và khấu hao tài sản cố định.
  • Dự toán linh hoạt (Flexible Budget): Công cụ lập kế hoạch ngân sách tự động điều chỉnh theo các mức sản lượng thực tế.
  • Định mức chi phí kinh doanh: Giới hạn hao phí tiêu chuẩn cho từng đơn vị sản phẩm (lít xăng, dầu, mỡ nhờn).

Hệ thống pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị, Thông tư 43/2015/TT-BCT quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu và Nghị định 95/2021/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 08/2023. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, sổ cái và chứng từ phát sinh tại các tài khoản giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí tài chính (TK 635) của Công ty Dầu Khí Hải Phát giai đoạn 2018–2022, cùng số liệu dự toán 6 tháng đầu năm 2023.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được xác định gồm 15 nhân sự quản lý và chuyên viên trực tiếp (bao gồm Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Tổng hợp và các Cửa hàng trưởng tiêu biểu). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu chuyên gia theo mục đích) nhằm thu thập những nhận định chuyên sâu và chính xác nhất về quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí thực tế.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang dọc, phân tích hồi quy tương quan và phương pháp phân tích biến động chi phí định mức. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đặc thù ngành xăng dầu có quy mô dòng tiền rất lớn, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh và chịu áp lực điều chỉnh giá 3 lần mỗi tháng, đòi hỏi quy trình phân tích phải làm rõ được mức độ biến thiên của chi phí theo thời gian thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức khiêm tốn. Doanh thu của công ty tăng từ 1.246 tỷ đồng năm 2018 lên 5.785 tỷ đồng năm 2021 và vượt 8.000 tỷ đồng năm 2022 (tăng trưởng hơn 540% sau 5 năm). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2018 chỉ đạt khoảng 449 triệu đồng và các năm tiếp theo dao động ở mức dưới 1% doanh thu thuần do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng chi phí.

Thứ hai, định mức chi phí kinh doanh hiện tại được xây dựng ở mức 872 đồng/lít xăng dầu tiêu thụ nhưng chưa được bóc tách theo hành vi chi phí. Trong tổng số 872 đồng/lít, chi phí tiền lương chiếm 245 đồng/lít (tương đương 28,1%), chi phí vận chuyển chiếm 181 đồng/lít (20,8%), chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm 135 đồng/lít (15,5%), thuế phí lệ phí chiếm 57 đồng/lít (6,5%) và các khoản bảo hiểm, công cụ, quản lý chiếm phần còn lại. Công ty vẫn áp dụng phương pháp cào bằng định mức cho toàn bộ 4 kênh phân phối mà không tính đến độ dài cung đường và phương thức giao nhận.

Thứ ba, công tác lập dự toán còn mang tính áp đặt cơ học. Hàng năm, dự toán sản lượng tiêu thụ được phòng kinh doanh ấn định tăng đều khoảng 10% cho các kênh (kênh bán lẻ đạt 5.600 m3, kênh đại lý/nhượng quyền đạt 16.800 m3, kênh công nghiệp đạt 10.200 m3 và kênh thương nhân phân phối đạt 21.000 m3). Việc gắn dự toán tĩnh vào môi trường giá nhiên liệu thế giới biến động liên tục khiến dự toán chi phí giá vốn (TK 632) phát sinh thực tế hơn 611,236 tỷ đồng trong một kỳ báo cáo có độ lệch đáng kể so với kế hoạch ban đầu.

Thứ tư, chi phí bán hàng (TK 641) phát sinh lên tới 18,604 tỷ đồng trong năm tài chính, trong đó lương nhân viên chiếm 7,299 tỷ đồng (khoảng 39,2%), hao mòn tài sản cố định chiếm 4,296 tỷ đồng (23,1%) và chi phí dịch vụ mua ngoài, biển hiệu chiếm 3,631 tỷ đồng (19,5%). Mặc dù vậy, hệ thống kế toán chưa theo dõi chi tiết chi phí bán hàng phát sinh riêng biệt cho từng trạm xăng hay từng tuyến xe bồn, dẫn đến việc không đánh giá được hiệu quả thực tế của từng đơn vị trực thuộc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo mô hình kế toán tài chính thuần túy theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thiếu nhân sự phụ trách riêng mảng kế toán quản trị. Việc điều hành giá bán xăng dầu trong nước được điều chỉnh định kỳ vào các ngày mùng 1, ngày 11 và ngày 21 hàng tháng theo Nghị định 95/2021/NĐ-CP (hoặc điều chỉnh lùi ngày khi trùng dịp lễ, Tết) khiến biên độ lợi nhuận gộp dao động thất thường. Nếu chi phí không được phân loại rõ thành biến phí và định phí, nhà quản trị không thể tính toán kịp thời điểm hòa vốn khi giá cơ sở giảm sâu.

Để tối ưu hóa việc theo dõi thông tin, các dữ liệu chi phí và sản lượng cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân tán (Scatter Plot) kết hợp phương pháp cực đại – cực tiểu hoặc hồi quy tuyến tính để tách chi phí hỗn hợp. Đồng thời, doanh nghiệp nên thiết lập bảng phân tích biến động chi phí giá vốn và bảng tổng hợp chi phí hoạt động theo từng kênh tiêu thụ hàng tháng để nhận diện ngay các khoản vượt định mức. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trong ngành xăng dầu của Lê Anh Tuấn và nghiên cứu vận tải khí hóa lỏng của Nguyễn Tất Bình, khẳng định rằng kiểm soát biến phí vận chuyển và định mức hao hụt theo Thông tư 43/2015/TT-BCT là chìa khóa duy trì năng lực cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trong quản trị chi phí tại Công ty Dầu Khí Hải Phát, bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất như sau:

  1. Tái cấu trúc quy trình phân loại và nhận diện chi phí: Thực hiện bóc tách toàn bộ chi phí phát sinh thành chi phí biến đổi (giá vốn xăng dầu, cước vận chuyển tính theo m3/km, hao hụt định mức, hoa hồng đại lý) và chi phí cố định (khấu hao trụ bơm, tiền thuê đất trạm xăng, lương nhân viên văn phòng, chi phí bảo hiểm). Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp đóng góp (Contribution Margin) nhằm giúp ban giám đốc xác định chính xác điểm hòa vốn. Mục tiêu giảm thiểu 5% đến 8% các khoản chi phí bán hàng không hợp lý; lộ trình hoàn thành trong Quý 1/2024; chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán – Tài chính.

  2. Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và dự toán linh hoạt: Chuẩn hóa lại cơ cấu định mức 872 đồng/lít xăng dầu theo từng địa bàn (Đồng Nai, Đắk Lắk) và từng kênh phân phối cụ thể. Thay thế phương pháp dự toán tĩnh tăng 10% cơ học bằng mô hình dự toán linh hoạt theo các kịch bản sản lượng tiêu thụ khác nhau (từ 50.000 m3 đến 65.000 m3/năm), tự động cập nhật theo chu kỳ điều hành giá 10 ngày một lần. Mục tiêu tối ưu hóa chi phí thu mua và bảo quản; thời gian thực hiện từ Quý 2/2024; chủ thể thực hiện là Phòng Kinh doanh phối hợp với Phòng Kế toán.

  3. Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp: Chuyển đổi từ mô hình kế toán tập trung đơn thuần sang mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Phân công 02 đến 03 chuyên viên kế toán quản trị chuyên trách đảm nhiệm việc thu thập dữ liệu định mức, lập báo cáo phân tích biến động giá vốn hàng tháng và lập dự toán ngân sách hoạt động kinh doanh. Lộ trình triển khai trong 6 tháng đầu năm 2024; chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và Kế toán trưởng.

  4. Đầu tư ứng dụng công nghệ và phần mềm quản trị tích hợp: Nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại lên hệ thống ERP có module kế toán quản trị chi phí, kết nối trực tiếp với hệ thống barem bồn điện tử, đo mức xăng dầu tự động tại kho và hệ thống thanh toán tự động tại các cửa hàng bán lẻ. Giải pháp này giúp kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt xăng dầu dưới mức trần quy định của Thông tư 43/2015/TT-BCT, giảm sai sót dữ liệu kế toán trên 90%; thời gian hoàn thiện trong giai đoạn 2024–2025; chủ thể thực hiện là Bộ phận Công nghệ thông tin cùng toàn thể các phòng ban nghiệp vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và nhà quản trị các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Cung cấp phương pháp luận và các công cụ thực hành để kiểm soát chi phí đơn vị 872 đồng/lít, xây dựng chiến lược định giá bán buôn, chiết khấu hoa hồng bán lẻ linh hoạt trong biên độ lợi nhuận gộp 4%–6% trước biến động giá thế giới.

  2. Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị doanh nghiệp thương mại: Tham khảo hệ thống biểu mẫu phân tích biến động chi phí giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), kỹ thuật tách định phí – biến phí và quy trình lập dự toán linh hoạt thích ứng với cơ chế quản lý giá nhà nước.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô doanh thu lớn trên 8.000 tỷ đồng và mạng lưới phân phối trải rộng nhiều tỉnh thành.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và chuyên viên phân tích tài chính năng lượng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu giá cơ sở xăng dầu (chi phí kinh doanh định mức 1.050–1.250 đồng/lít, lợi nhuận định mức 300 đồng/lít, thuế và Quỹ Bình ổn giá) tác động trực tiếp đến hoạt động của thương nhân phân phối tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp phân phối xăng dầu cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí?

Việc phân loại chi phí thành biến phí và định phí giúp doanh nghiệp xác định chính xác số dư đảm phí và điểm hòa vốn cho từng trạm xăng. Trong ngành xăng dầu có lợi nhuận gộp mỏng khoảng 4% đến 6%, kỹ thuật này cho phép nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời khi giá cơ sở giảm sâu, tránh nguy cơ thua lỗ kéo dài.

Cơ cấu định mức chi phí 872 đồng cho một lít xăng dầu tại Công ty Hải Phát bao gồm các khoản mục nào?

Định mức 872 đồng/lít bao gồm 17 khoản mục, trong đó lớn nhất là chi phí tiền lương chiếm 245 đồng/lít, chi phí vận chuyển xe bồn chiếm 181 đồng/lít, chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm 135 đồng/lít, thuế phí lệ phí chiếm 57 đồng/lít, chi phí bảo hiểm và chế độ chiếm 56 đồng/lít, phần còn lại là chi phí công cụ, bảo quản và dịch vụ ngoài.

Chu kỳ điều hành giá 10 ngày theo Nghị định 95/2021/NĐ-CP ảnh hưởng như thế nào đến kế toán quản trị chi phí?

Cơ chế điều chỉnh giá định kỳ vào các ngày mùng 1, 11 và 21 hàng tháng khiến giá vốn hàng bán biến động liên tục. Do đó, kế toán quản trị không thể sử dụng dự toán tĩnh cố định hàng năm mà bắt buộc phải thiết lập dự toán linh hoạt theo từng chu kỳ điều hành nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn phát sinh thực tế.

Doanh nghiệp thương mại xăng dầu nên tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình nào?

Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một phòng kế toán. Mô hình này giúp tiết kiệm chi phí nhân sự, tận dụng tối đa dữ liệu chứng từ gốc ban đầu từ các tài khoản TK 632, TK 641, TK 642 để lập nhanh các báo cáo quản trị phục vụ ban giám đốc.

Làm thế nào để kiểm soát tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong giới hạn định mức của Bộ Công Thương?

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa hệ thống barem bồn chuẩn trên xe vận tải, lắp đặt thiết bị đo tự động tại kho chứa và hạch toán riêng khoản hao hụt theo định mức tại Thông tư 43/2015/TT-BCT. Việc kiểm toán định kỳ lượng xuất nhập tồn giúp phát hiện ngay các điểm rò rỉ hoặc thất thoát nhiên liệu trong quá trình lưu thông.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, khẳng định vai trò cốt lõi của thông tin quản trị trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại xăng dầu.
  • Phân tích sâu thực trạng tài chính của Công ty Dầu Khí Hải Phát giai đoạn 2018–2022 với quy mô doanh thu tăng mạnh vượt 8.000 tỷ đồng, làm rõ các điểm nghẽn trong công tác phân loại chi phí và lập dự toán tĩnh.
  • Nhận diện chi tiết cơ cấu định mức chi phí 872 đồng/lít xăng dầu tiêu thụ và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa dự toán và thực tế phát sinh tại chi phí bán hàng 18,604 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao bao gồm: tái cấu trúc phân loại biến phí – định phí, xây dựng dự toán linh hoạt theo chu kỳ giá 10 ngày, hoàn thiện mô hình kế toán kết hợp và chuyển đổi số qua hệ thống ERP.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể từ đầu năm 2024 đến năm 2026, cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn phong phú cho các nhà quản trị, kế toán trưởng và học viên nghiên cứu chuyên ngành Kế toán.

Ban lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cần nhanh chóng nắm bắt các khuyến nghị này để tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán nội bộ, biến dữ liệu chi phí thành công cụ điều hành chiến lược hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận bền vững.