Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Đối với Công ty Nước giải khát Quốc tế PepsiCo Việt Nam, việc mở rộng sang ngành hàng thực phẩm (Foods) với thương hiệu bánh Snack Poca từ cuối năm 2005 đã mang lại sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng, đạt 221 tỷ đồng năm 2008 và tăng lên 328 tỷ đồng năm 2009 (tương đương mức tăng trưởng 48,4%). Tuy nhiên, ngành hàng Foods vẫn ghi nhận mức lỗ trước thuế lần lượt là 65 tỷ đồng năm 2008 và 115 tỷ đồng năm 2009. Thực trạng này bắt nguồn từ chi phí đầu tư công nghệ máy móc mới tại Nhà máy Bình Dương (làm tổng tài sản tăng thêm 36 tỷ đồng, đạt 349 tỷ đồng năm 2009) cùng chi phí bán hàng, tiếp thị khổng lồ nhưng thiếu một hệ thống kiểm soát dự toán ngân sách đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách trong doanh nghiệp sản xuất, tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác lập dự toán tại ngành Foods của PepsiCo Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình, mô hình và biểu mẫu dự toán nhằm kiểm soát định mức chi phí, tối ưu hóa dòng tiền và hỗ trợ doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng sản lượng tiêu thụ 37% trong năm 2010 và hướng đến mốc hòa vốn vào năm 2013. Luận văn đóng vai trò là một công trình khoa học ứng dụng thiết thực, cung cấp góc nhìn thực chứng về việc chuyển hóa công cụ kế toán quản trị thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại kết hợp mô hình quản trị tài chính doanh nghiệp đa quốc gia. Trọng tâm nghiên cứu xoay quanh quy trình quản trị ngân sách ba giai đoạn của tác giả Stephen Brookson bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị (xác định mục tiêu chiến lược và thu thập dữ liệu), Giai đoạn soạn thảo (lập hệ thống dự toán bộ phận và dự toán tổng thể), và Giai đoạn kiểm soát (phân tích biến động, sai số giữa thực tế và định mức để điều chỉnh).
Bên cạnh đó, nghiên cứu đào sâu ba mô hình luân chuyển luồng thông tin dự toán phổ biến:
- Mô hình ấn định từ trên xuống (Top-down) mang tính áp đặt chỉ tiêu;
- Mô hình từ dưới lên (Bottom-up) phát huy tính chủ động của cấp cơ sở;
- Mô hình thông tin phản hồi hai chiều (Iterative/Feedback Model) kết hợp tầm nhìn chiến lược của ban giám đốc với năng lực thực thi của từng phân xưởng.
Hệ thống phân loại dự toán được cấu trúc theo 4 tiêu thức khoa học: phân loại theo chức năng (dự toán hoạt động và dự toán tài chính); phân loại theo phương pháp lập (dự toán cố định và dự toán linh hoạt theo 3 kịch bản công suất: bình thường, khả quan, bất lợi); phân loại theo thời gian (dự toán ngắn hạn dưới 12 tháng và dự toán dài hạn 2 - 5 năm); phân loại theo mức độ phân tích (dự toán từ gốc - Zero-based Budgeting và dự toán cuốn chiếu - Rolling Forecast). Đồng thời, yếu tố hành vi con người trong quản trị được xem xét như một biến số quyết định nhằm hạn chế tâm lý tạo khoảng đệm an toàn ngân sách thiếu khách quan.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp tiếp cận định tính và định lượng chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, các hợp đồng gia công với Công ty Cổ phần Thực phẩm Phạm Asset (Hưng Yên) và Công ty TNHH Thân Thanh trong giai đoạn 2008 - 2010. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua quan sát thực tế quy trình sản xuất khép kín tại Nhà máy Bình Dương và các buổi họp giao ban định kỳ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán và Phòng Bán hàng.
Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đối với 100% các dòng sản phẩm thuộc ngành Foods (gồm 4 nhóm: Snack khoai tây NAT-PC, Snack bột sắn Tapioca, Snack bột bắp Extruded, Snack đậu phộng Nutz) và khảo sát toàn bộ 11 biểu mẫu dự toán thành phần hiện hành của công ty. Phương pháp chọn mẫu này được lựa chọn vì nó bao quát toàn bộ chuỗi giá trị từ khâu chuẩn bị nguyên liệu nông sản sạch tại Đà Lạt đến hệ thống phân phối qua 4 kênh bán lẻ trên phạm vi toàn quốc. Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ sai chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, phương pháp quy nạp kinh tế nhằm bóc tách chính xác các yếu tố biến phí và định phí theo từng đơn vị sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng công tác dự toán ngân sách tại ngành Foods của PepsiCo Việt Nam đã chỉ ra 4 phát hiện lớn mang tính bản chất:
Thứ nhất, cơ cấu doanh thu và chính sách chiết khấu bán hàng có sự phân hóa mạnh giữa các nhóm sản phẩm. Dòng sản phẩm Snack từ bột sắn Tapioca đóng góp tỷ trọng lớn nhất với 51% tổng doanh thu ngành Foods, tiếp theo là Snack bột bắp Extruded chiếm 20%, Snack khoai tây tươi NAT-PC chiếm 19% và Snack đậu phộng Nutz chiếm 10%. Mức chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn được áp dụng khác nhau: khoai tây áp dụng chính sách mua 10 gói tặng 1 gói (tương đương chiết khấu 9,8%), bột sắn mua 45 gói tặng 1 gói (chiết khấu khoảng 2,2%), bột bắp và đậu phộng mua 20 gói tặng 1 gói (chiết khấu khoảng 4,8%). Ngoài ra, doanh nghiệp áp dụng chiết khấu ngoài hóa đơn 2% (trong đó 85% nhà phân phối đạt chỉ tiêu) và chiết khấu hoa hồng đại lý lên tới 22% cho các sản phẩm phân khúc giá 2.000 đồng/gói.
Thứ hai, việc lập dự toán sản xuất dựa trên giả định phi thực tế. Doanh nghiệp mặc định số lượng hàng tồn kho đầu năm bằng hàng tồn kho cuối năm, dẫn đến việc cào bằng sản lượng sản xuất bằng tuyệt đối sản lượng tiêu thụ dự kiến. Điều này gây nên sự bị động lớn trong việc dự trữ nguyên liệu nông sản tươi (đặc biệt là khoai tây tươi thu hoạch theo mùa vụ tại Đà Lạt) và dẫn đến lãng phí chi phí lưu kho lạnh.
Thứ ba, hệ thống báo cáo dự toán còn khiếm khuyết nghiêm trọng về mặt cấu trúc tài chính. Doanh nghiệp chỉ mới xây dựng 11 biểu mẫu dự toán hoạt động (dự toán bán hàng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí khác, định phí sản xuất chung, khấu hao tài sản cố định, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí marketing, chi phí quản lý doanh nghiệp, đầu tư xây dựng và báo cáo kết quả kinh doanh). Toàn bộ hệ thống thiếu vắng hai báo cáo tài chính cốt lõi: Dự toán tiền và Dự toán Bảng cân đối kế toán. Sự thiếu hụt này khiến doanh nghiệp không thể dự báo chính xác dòng tiền thu - chi theo từng tháng, gia tăng áp lực thâm hụt ngân quỹ ngắn hạn dù vốn chủ sở hữu đạt 318 tỷ đồng năm 2009.
Thứ tư, mô hình lập dự toán còn mang nặng tính áp đặt chỉ tiêu một chiều. Vào cuối quý III hàng năm, tập đoàn mẹ gửi các chỉ tiêu định hướng về sản lượng qua thư điện tử. Dù có tổ chức các buổi thảo luận nội bộ nhưng quá trình lập dự toán thực tế vẫn dựa trên mô hình từ trên xuống (Top-down) và sử dụng dự toán cố định hàng năm, hoàn toàn vắng bóng phương pháp dự toán cuốn chiếu (Rolling Forecast) và dự toán linh hoạt thích ứng với các biến động chi phí đầu vào.
Thảo luận kết quả
Thực trạng kết quả kinh doanh chịu mức lỗ 115 tỷ đồng năm 2009 dù doanh thu tăng 107 tỷ đồng so với năm 2008 là minh chứng rõ nét cho việc mở rộng quy mô sản xuất nhưng thiếu công cụ kiểm soát chi phí hiệu quả. Việc đầu tư máy móc tự động hóa tại Nhà máy Bình Dương và gia công tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Phạm Asset đã đẩy chi phí cố định lên rất cao. Trong khi đó, việc phân loại chi phí của công ty chưa bóc tách triệt để giữa biến phí sản xuất và định phí quản lý, khiến cho công tác tính giá thành sản phẩm thiếu độ tin cậy.
Để làm rõ các sai lệch này, dữ liệu dự toán cần được trình bày trực quan thông qua bảng phân tích biến động chi phí đa chiều (so sánh chi phí định mức và chi phí thực tế phát sinh trên mỗi kg thành phẩm) và biểu đồ phân bổ cơ cấu chi phí sản xuất theo từng dòng sản phẩm. Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn toàn tương đồng với lý thuyết quản trị chi phí của Stephen Brookson và quan điểm của PGS.TS Phạm Văn Dược, khẳng định rằng dự toán chỉ phát huy tối đa công năng khi có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng và loại bỏ được tâm lý đối phó của nhân sự thực thi.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại Công ty PepsiCo Việt Nam:
- Thiết lập hệ thống 13 biểu mẫu dự toán ngân sách toàn diện: Phòng Kế hoạch và Phòng Kế toán khẩn trương bổ sung Dự toán tiền chi tiết theo từng tháng và Dự toán Bảng cân đối kế toán cuối kỳ. Mục tiêu kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu từ 4 kênh phân phối, duy trì số dư tiền mặt an toàn, đảm bảo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh không thâm hụt quá 5% so với kế hoạch; hoàn thành áp dụng trong quý I/2011.
- Chuyển đổi phương pháp lập dự toán sang mô hình cuốn chiếu và dự toán linh hoạt: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch áp dụng kỹ thuật dự toán cuốn chiếu 12 tháng (Rolling Forecast), định kỳ rà soát và điều chỉnh ngân sách sau mỗi quý. Đồng thời, xây dựng dự toán linh hoạt ứng với 3 kịch bản tăng trưởng sản lượng (80%, 100%, 120%) nhằm giảm tỷ lệ sai số dự báo doanh thu xuống dưới 3%; triển khai từ quý II/2011.
- Chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và bóc tách biến phí - định phí: Phòng Nghiên cứu và Phát triển (R&D) phối hợp cùng Quản lý Nhà máy Bình Dương cập nhật định mức nguyên vật liệu trực tiếp (tỷ lệ dầu chiên, tỷ lệ tẩm gia vị, hao hụt bóc vỏ khoai tây) và định mức bao bì màng nhôm (các quy cách gói 12g, 24g, 25g, 50g). Kiểm soát tỷ lệ hư hỏng trong vận chuyển và lưu kho ở mức dưới 1,2%; hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2011.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức và ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại: Tổng Giám đốc ra quyết định thành lập Bộ phận Dự toán chuyên trách trực thuộc Giám đốc Tài chính nhằm điều phối độc lập công tác lập và kiểm soát ngân sách. Đồng thời, đầu tư gói kinh phí ước tính 1,5 tỷ đồng để tích hợp phân hệ kế toán quản trị trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), tổ chức đào tạo kỹ năng phân tích tài chính cho 100% cán bộ quản lý cấp trung gian trong giai đoạn 2011 - 2012.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và tài chính:
- Ban Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp FMCG: Cung cấp khung phương pháp luận và cẩm nang thực hành để tái thiết lập quy trình lập kế hoạch ngân sách, kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư cho các ngành hàng mới.
- Chuyên viên Kế toán quản trị và Kiểm soát viên tài chính (Financial Controller): Tham khảo hệ thống 13 biểu mẫu dự toán thực tế, công thức bóc tách chi phí hỗn hợp và kỹ thuật xây dựng định mức sản xuất chi tiết cho từng dòng sản phẩm phức tạp.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng luận văn như một case study điển hình về việc ứng dụng kế toán quản trị trong một tập đoàn đa quốc gia có chuỗi cung ứng khép kín tại thị trường Việt Nam.
- Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Khai thác mô hình luân chuyển thông tin phản hồi hai chiều và các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động để tư vấn hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao ngành Foods của PepsiCo Việt Nam bị lỗ 115 tỷ đồng trong năm 2009 dù doanh thu tăng trưởng tới 48,4%?
Khoản lỗ này xuất phát từ việc doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất tại Nhà máy Bình Dương (tổng tài sản tăng thêm 36 tỷ đồng), chi phí khấu hao tài sản cố định mới rất cao cùng với ngân sách tiếp thị, quảng bá thương hiệu Snack Poca và mức chiết khấu bán hàng lên tới 22% cho các đại lý nhằm chiếm lĩnh thị phần.
Hạn chế lớn nhất trong hệ thống báo cáo dự toán của PepsiCo Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010 là gì?
Hạn chế cốt lõi là sự thiếu vắng hoàn toàn của Dự toán tiền và Dự toán Bảng cân đối kế toán trong 11 biểu mẫu hiện hành. Điều này khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc dự phóng dòng tiền thu - chi thực tế, dẫn đến nguy cơ mất cân đối thanh khoản ngắn hạn dù vốn chủ sở hữu đạt 318 tỷ đồng.
Vì sao giả định tồn kho đầu kỳ bằng tồn kho cuối kỳ lại gây bất cập cho hoạt động sản xuất của công ty?
Giả định này cào bằng sản lượng sản xuất với sản lượng tiêu thụ, làm mất đi tính linh hoạt trong điều phối kho vận. Đặc thù ngành Foods sử dụng khoai tây tươi Đà Lạt thu hoạch theo mùa vụ; việc không dự toán biến động tồn kho gây áp lực quá tải kho lạnh hoặc thiếu hụt nguyên liệu cục bộ.
Phương pháp dự toán cuốn chiếu (Rolling Forecast) mang lại lợi ích cụ thể nào cho doanh nghiệp?
Dự toán cuốn chiếu cho phép doanh nghiệp liên tục cập nhật và bổ sung dự toán cho các tháng tiếp theo ngay khi một kỳ kế toán kết thúc. Cách làm này giúp PepsiCo kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh theo biến động giá nông sản và tỷ lệ lạm phát, giảm sai số dự báo xuống dưới 3%.
Mô hình luân chuyển thông tin dự toán nào được tác giả khuyến nghị áp dụng?
Tác giả khuyến nghị áp dụng mô hình thông tin phản hồi hai chiều (Iterative Model). Mô hình này vừa đảm bảo tính định hướng chiến lược từ tập đoàn mẹ, vừa huy động được sự am hiểu chi tiết về thị trường và năng lực sản xuất của đội ngũ quản lý cấp cơ sở tại các chi nhánh và nhà máy.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dự toán ngân sách, làm rõ vai trò then chốt của công cụ kế toán quản trị trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí doanh nghiệp.
- Nghiên cứu đã bóc tách thực trạng hoạt động của ngành Foods tại PepsiCo Việt Nam giai đoạn 2008 - 2010, chỉ ra nguyên nhân dẫn đến mức lỗ 115 tỷ đồng năm 2009 nằm ở công tác kiểm soát chi phí và cấu trúc dự toán chưa hoàn thiện.
- Đã xác định rõ các lỗ hổng quản trị thực tế: thiếu dự toán tiền, dự toán bảng cân đối kế toán, áp dụng giả định tồn kho cứng nhắc và thiếu vắng bộ phận chuyên trách dự toán.
- Đề xuất hệ sinh thái 13 biểu mẫu dự toán chuẩn hóa, chuyển đổi sang phương pháp dự toán linh hoạt kết hợp dự toán cuốn chiếu 12 tháng và nâng cấp hệ thống phần mềm ERP.
- Lộ trình thực thi các giải pháp được thiết lập cụ thể từ quý I/2011 đến hết năm 2012, tạo nền tảng vững chắc giúp công ty tối ưu hóa chi phí, phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản lượng 37% và sớm đạt điểm hòa vốn vào năm 2013.
Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và chuyên gia tài chính hãy ứng dụng ngay mô hình dự toán ngân sách linh hoạt để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho tổ chức.