Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng của cải vật chất xã hội và có mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn, xây dựng và dịch vụ. Dù đã có những bước phát triển sau khi Luật Đất đai năm 1993 được ban hành và các chính sách kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được áp dụng, thị trường này vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn như tính minh bạch chưa cao, giao dịch không chính thức còn phổ biến và thường xuyên trải qua các chu kỳ biến động "nóng" - "lạnh". Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp dịch vụ bất động sản giữ vị trí cầu nối trung gian nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin, hỗ trợ pháp lý và tối ưu hóa giao dịch cho các bên tham gia.

Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com (thành lập từ năm 2015, có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) hoạt động chính trong mảng cung cấp dịch vụ tư vấn và môi giới bất động sản. Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường và yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, công ty đối mặt với thách thức duy trì sự gắn kết của khách hàng cũ song song với việc tìm kiếm khách hàng mới. Do đó, việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng cung cấp dịch vụ tư vấn bất động sản cho khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2026.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực tư vấn bất động sản.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng tại công ty trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ khách hàng về tư vấn bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com (trụ sở tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2020–2022; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2026.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong ba mảng dịch vụ chính gồm: Dịch vụ tư vấn pháp luật về bất động sản, Dịch vụ tư vấn định giá bất động sản và Dịch vụ môi giới bất động sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm và đặc điểm bất động sản: Tiếp cận theo Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVCC), Điều 181 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014. Các thuộc tính cơ bản của bất động sản được xem xét gồm tính bất động, tính cá biệt và khan hiếm, tính lâu bền, tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau và tính chất là tài sản có giá trị cao.
  • Lý luận về dịch vụ và dịch vụ tư vấn bất động sản: Sử dụng định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Luật Giá năm 2013, cùng các quy định tại Khoản 8 Điều 3 và Khoản 2 Điều 74 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 về nội dung kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản; Điều 63 về nội dung môi giới bất động sản.
  • Phương pháp định giá bất động sản: Hệ thống hóa 4 phương pháp định giá cơ bản gồm phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí (chi phí giảm giá/thầu khoán), phương pháp thu nhập và phương pháp lợi nhuận.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát phỏng vấn trực tiếp 30 đến 35 khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ tại Mai com; thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên trong công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Mai com giai đoạn 2020–2022; các văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành (bài giảng của PGS. Hoàng Văn Cường, TS. Nguyễn Minh Ngọc, GS. Tôn Gia Huyên, PGS.TS. Nguyễn Đình Bồng, TS. Nguyễn Thanh Trà).

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng khung nghiên cứu.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu lao động, vốn hóa và các chỉ tiêu tài chính.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2020, 2021, 2022) để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp quan sát hành vi cung ứng dịch vụ thực tế và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến giảng viên ngành Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Thủy lợi và các nhà quản lý doanh nghiệp bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của dịch vụ khách hàng về tư vấn bất động sản

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về bất động sản, thị trường bất động sản và các phân hệ dịch vụ tư vấn. Tác giả làm rõ vai trò của dịch vụ tư vấn bất động sản như một kênh trung gian giải quyết mâu thuẫn thông tin, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, hỗ trợ cơ chế phân bổ nguồn lực thị trường và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.

Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn bất động sản theo hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng dân số, thu nhập dân cư, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, tín dụng ngân hàng, sự phát triển của kết cấu hạ tầng, chu kỳ dao động tự nhiên của thị trường bất động sản và khung khổ pháp lý.
  • Nhân tố chủ quan: Trình độ quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ ứng dụng công nghệ và khả năng tiếp cận thông tin, chất lượng đội ngũ nhân sự gắn liền với đạo đức nghề nghiệp, cùng tính chuẩn hóa của quy trình tư vấn.

Về cơ sở thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam (sự phục hồi của phân khúc thương mại - văn phòng, tiềm năng bất động sản công nghiệp từ dòng vốn FDI, định hướng nhà ở xã hội) và đúc kết bài học kinh nghiệm từ 3 tập đoàn lớn: Savills (chiến lược xây dựng niềm tin, tính nhất quán và tư vấn cá nhân hóa), Country Garden (bảo mật giao dịch và quy chuẩn chăm sóc khách hàng) và CenGroup (khai thác cơ sở dữ liệu khách hàng, ứng dụng công nghệ và lấy dịch vụ khách hàng làm trung tâm).

Chương 2: Thực trạng dịch vụ khách hàng về tư vấn bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Mai com (trụ sở tại 137–139 Đường Lương Định Của, Phường An Khánh, TP. Thủ Đức, TP.HCM; vốn điều lệ 20 tỷ đồng; mạng lưới có chi nhánh tại Phú Quốc thành lập năm 2020). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Kinh doanh và Phòng Nghiên cứu Phát triển.

Bảng 1: Cơ cấu và tình hình lao động tại Công ty Mai com (Năm 2023)

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo độ tuổi Trên 30 tuổi 171 72,29
Dưới 30 tuổi 66 27,71
Theo trình độ học vấn Dưới đại học 8 3,40
Đại học 205 86,71
Trên đại học 24 9,89
Chứng chỉ chuyên môn Có chứng chỉ môi giới BĐS 35 14,95
Tổng quy mô lao động 237 100,00

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Mai com giai đoạn 2020–2022 (Đơn vị: 10.000 VNĐ)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần 1.507 1.821 2.134
Chi phí hoạt động 741 642 543
Lợi nhuận trước thuế 480 671 862
Lợi nhuận sau thuế 383 578 692
Tổng tài sản 11.577 13.277 14.976
Vốn chủ sở hữu 3.249 3.534 3.819
ROAA (%) 3,50 4,35 5,21
ROAE (%) 12,30 15,94 19,58

Trong phân tích chuyên sâu về thực trạng các dịch vụ:

  1. Dịch vụ tư vấn pháp luật bất động sản: Công ty cung cấp danh mục 15 dịch vụ cho khách hàng cá nhân và gói tư vấn toàn diện cho khách hàng dự án (giai đoạn tiền dự án và giai đoạn thực hiện). Quy trình gồm 4 bước (Gặp mặt -> Thỏa thuận điều khoản/ký hợp đồng -> Xử lý hồ sơ -> Bàn giao kết quả). Biểu phí phân tầng: tư vấn giải đáp/soạn thảo hợp đồng đặt cọc; gói hoàn thiện hồ sơ thủ tục (từ 1.000.000 VNĐ); gói đại diện xử lý tranh chấp (từ 3.000.000 VNĐ).

Bảng 3: Kết quả thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật BĐS giai đoạn 2020–2022

Nội dung tư vấn ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2020 (SL CC) Tốc độ tăng (%)
Sang tên Giấy chứng nhận QSDĐ Khách hàng 49 52 55 6 12,25
Cấp mới Giấy chứng nhận QSDĐ Khách hàng 15 17 20 5 33,33
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất Khách hàng 45 47 50 5 11,11
Đại diện giải quyết tranh chấp BĐS Khách hàng 8 0 9 1 12,50
Điều tra, tư vấn quy hoạch đất Khách hàng 10 12 15 5 50,00
Các dịch vụ pháp lý khác Khách hàng 25 30 36 11 44,00
Doanh thu Triệu đồng 1.350 1.500 1.650 300 22,22
Lợi nhuận Triệu đồng 1.025 1.178 1.332 307 29,95

Bảng 4: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ tư vấn pháp luật (n = 30)

Chỉ tiêu đánh giá Rất hài lòng (%) Hài lòng (%) Bình thường (%) Không hài lòng (%) Rất không hài lòng (%)
Thời gian tư vấn 0,00 83,33 13,33 3,33 0,00
Trình độ chuyên môn nhân viên 0,00 73,33 20,00 13,33 0,00
Thái độ phục vụ của tư vấn viên 13,33 76,67 10,00 0,00 0,00
Địa điểm tư vấn 23,33 70,00 6,67 0,00 0,00
Bảo mật thông tin khách hàng 0,00 86,66 13,33 0,00 0,00
Chăm sóc khách hàng sau tư vấn 20,00 60,00 20,00 0,00 0,00
Chi phí dịch vụ 0,00 48,33 40,00 16,67 0,00
Thời gian hoàn thành thủ tục 0,00 50,00 30,00 20,00 0,00
Đánh giá chất lượng chung 0,00 63,33 30,00 6,67 0,00
  1. Dịch vụ định giá bất động sản: Bộ phận thẩm định giá duy trì 10 chuyên viên/thẩm định viên cùng 30 cộng tác viên giàu kinh nghiệm, thực hiện định giá phục vụ mua bán, đền bù và giải phóng mặt bằng.
  2. Dịch vụ môi giới bất động sản: Đóng vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi tạo nguồn thu chủ lực cho công ty, vận hành theo các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.

Tác giả chỉ ra các mặt hạn chế: Tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ hành nghề môi giới còn thấp (14,95% toàn công ty, tương đương khoảng 40% lực lượng trực tiếp làm tư vấn/môi giới); 4/30 khách hàng chưa hài lòng về năng lực chuyên môn; 5/30 khách hàng chưa hài lòng về chi phí; 6/30 khách hàng phản hồi chưa tốt về thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý.

Chương 3: Giải pháp cải thiện dịch vụ khách hàng về tư vấn bất động sản tại Công ty CPĐT BĐS Mai com

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về nhân lực: Tổ chức đào tạo định kỳ về chuyên môn pháp lý và kỹ năng tư vấn; chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề môi giới theo quy định pháp luật; xây dựng chính sách đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng và đề cao đạo đức nghề nghiệp.
  2. Mở rộng phạm vi hoạt động và marketing thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông đa kênh, xây dựng thương hiệu dựa trên tính minh bạch và bảo mật thông tin; mở rộng mạng lưới phân phối tại các thị trường trọng điểm.
  3. Nâng cấp cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ: Xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng (CRM); số hóa quy trình tư vấn và quản lý dữ liệu sản phẩm bất động sản nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  4. Phong phú hóa nguồn cung và liên kết đối tác: Chủ động tìm kiếm các dự án uy tín; thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức tín dụng, văn phòng công chứng và doanh nghiệp cùng ngành để hỗ trợ khách hàng trọn gói.
  5. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc trước, trong và sau tư vấn; thiết lập chính sách phí minh bạch, cạnh tranh; xây dựng cơ chế giám sát thời gian giải quyết thủ tục hành chính nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng tài chính của Công ty Mai com giai đoạn 2020–2022: doanh thu thuần tăng từ 15,07 tỷ đồng lên 21,34 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,83 tỷ đồng lên 6,92 tỷ đồng; các chỉ số sinh lời tăng trưởng tích cực (ROAA từ 3,50% lên 5,21%; ROAE từ 12,30% lên 19,58%).
  • Đánh giá chi tiết mảng tư vấn pháp lý với doanh thu tăng trưởng bình quân xấp xỉ 22,22%/năm, lợi nhuận tăng 29,95%/năm; số lượng khách hàng thực hiện các thủ tục quy hoạch tăng 50%, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tăng 33,33%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế qua khảo sát định lượng (n = 30): dù 63,33% khách hàng hài lòng chung, vẫn còn 13,33% không hài lòng về trình độ chuyên môn, 16,67% về chi phí và 20% về tiến độ xử lý hồ sơ.

Giải pháp đề xuất:

  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa năng lực nhân sự, số hóa dữ liệu khách hàng, minh bạch hóa biểu phí đến liên kết đối tác dịch vụ.

Đóng góp của tác giả:

  • Hệ thống hóa lý luận dịch vụ tư vấn gắn với các văn bản pháp luật hiện hành và đặc thù thị trường bất động sản đô thị.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể về mô hình hoạt động của một doanh nghiệp dịch vụ bất động sản quy mô vừa tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn sau đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Mai com) với quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ (30 đến 35 khách hàng), tập trung chủ yếu vào nhóm dịch vụ tư vấn pháp luật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang các phân khúc khách hàng tổ chức, nhà đầu tư dự án quy mô lớn; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) với các sàn giao dịch bất động sản khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; áp dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng (như SERVQUAL hoặc GAP model) với cỡ mẫu lớn hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh bất động sản: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ, cách thức xây dựng phiếu khảo sát và tổng hợp dữ liệu thống kê mô tả tại doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà quản trị sàn giao dịch và doanh nghiệp dịch vụ bất động sản: Đề tài cung cấp khung tham chiếu về danh mục dịch vụ tư vấn pháp lý, bảng phân tích cơ cấu nhân sự, tỷ lệ chứng chỉ hành nghề và các bài học quản trị dịch vụ khách hàng rút ra từ thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nhân sự có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản tại Công ty Mai com là bao nhiêu và tác giả đánh giá vấn đề này như thế nào?
Theo thống kê tại Bảng 2.1 của khóa luận, công ty có 35/237 nhân sự có chứng chỉ môi giới bất động sản, chiếm tỷ lệ 14,95% tổng số lao động (tương đương khoảng 40% số người trực tiếp làm công việc tư vấn, môi giới). Tác giả nhận định đây là tỷ lệ thấp, tiềm ẩn rủi ro dài hạn cho doanh nghiệp trước các yêu cầu pháp lý ngày càng chặt chẽ đối với người hành nghề môi giới.

2. Kết quả tài chính (doanh thu và lợi nhuận sau thuế) của Công ty Mai com biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 15,07 tỷ đồng (năm 2020) lên 18,21 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 21,34 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế tăng gần gấp đôi, từ 3,83 tỷ đồng (năm 2020) lên 5,78 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 6,92 tỷ đồng (năm 2022).

3. Khách hàng chưa hài lòng về những khía cạnh nào trong dịch vụ tư vấn pháp luật của công ty?
Theo kết quả khảo sát 30 khách hàng tại Bảng 2.4, các yếu tố ghi nhận ý kiến không hài lòng gồm: thời gian hoàn thành giao dịch/thủ tục pháp lý (6/30 khách hàng, chiếm 20%), chi phí dịch vụ (5/30 khách hàng, chiếm 16,67%) và trình độ chuyên môn của nhân viên tư vấn (4/30 khách hàng, chiếm 13,33%).

4. Khóa luận nghiên cứu những phương pháp định giá bất động sản nào trong cơ sở lý luận?
Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp định giá bất động sản cơ bản gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí (chi phí giảm giá), phương pháp thu nhập (vốn hóa thu nhập tương lai) và phương pháp lợi nhuận (dựa trên khả năng sinh lợi từ khai thác tài sản).

5. Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý bất động sản tại Mai com gồm những bước nào?
Quy trình tư vấn của công ty gồm 4 bước: Bước 1 (Gặp mặt khách hàng, trao đổi và lắng nghe nhu cầu); Bước 2 (Xem xét yếu tố pháp lý, thỏa thuận điều khoản dịch vụ, thỏa thuận giá và ký hợp đồng); Bước 3 (Công ty thay mặt khách hàng xử lý hồ sơ); Bước 4 (Hoàn thành hồ sơ và bàn giao kết quả cho khách hàng). Thời gian thực hiện dao động từ 1 tuần đến 3 tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhã Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực tư vấn bất động sản, bám sát các quy định pháp luật hiện hành. Bằng việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và kết quả điều tra thực tế, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh, năng lực cung ứng dịch vụ cũng như những điểm hạn chế về nhân sự và chất lượng phục vụ tại Công ty Mai com. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thực tế, hướng tới nâng cao sự hài lòng của khách hàng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2026.