phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, bảng biểu, kết cấu luận văn gồm 3 phần: Chƣơng 1: Lý luận về công tác trả lƣơng trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu. Chƣơng 2: Thực trạng công tác trả lƣơng tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lƣơng tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƢƠNG TRONG CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƢỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU 1.1 Khái niệm, chƣ́c năng và các yế u tố ảnh hƣởng tới tiền lƣơng 1.1 Một số khái niê ̣m 1.1 Khái niệm tiền lƣơng Trong mọi chế độ xã hội, việc tạo ra của cải vật chất đều gắn liền với lao động.
Do vậy, lao động là sự tồn tại và cần thiết cho sự phát triển của xã hội loài ngƣời, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định quá trình sản xuất. Sản xuất dù dƣới hình thức nào thì ngƣời lao động, tƣ liệu sản xuất, đối tƣợng lao động đều là những nhân tố không thể thiếu để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng. Ngƣời lao động sử dụng sức lao động và trí óc của mình tham gia vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ để họ bù đắp sức lao độ ng đã mấ t và tái ta ̣i sƣ́c lao đô ̣ng mở rô ̣ng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, thù lao trả cho ngƣời lao động, hay giá cả sức lao động biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, gọi là tiền lƣơng.
Khái niệm tiền lƣơng cũng khác nhau theo từng góc nhìn và thay đổi theo từng thời kỳ kinh tế cho phù hợp hơn với sự phát triển của xã hội. Trên thế giới, khái niệm tiền lƣơng rất đa dạng. Quan điể m về tiề n lƣơng của C. Mác định nghĩa “tiền lƣơng là giá cả sức lao động , biể u hiê ̣n ra bên ngoài nhƣ giá cả của lao động” 1.TS Trầ n Xuân Cầ u (2014).
Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. Nxb Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế quố c dân. 8 Theo Tổ chƣ́c lao đô ̣ng quố c tế (ILO) “Tiề n lƣơng là sƣ̣ trả công hoă ̣c thu nhâ ̣p, bấ t luâ ̣n tên go ̣i hay cách tính thế nào , mà có thể biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sƣ̉ du ̣ng lao đô ̣ng và ngƣời lao đô ̣ng hoă ̣c bằ ng pháp luật , pháp qui quốc gia , do ngƣời sƣ̉ du ̣ng lao đô ̣ng phải trả cho ngƣời lao đô ̣ng theo mô ̣t hơ ̣p đồ ng lao đô ̣ng đƣơ ̣c viế t ra hay bằ ng miê ̣ng cho mô ̣t công nhân đã thƣ̣c hiê ̣n h ay sẽ phải thƣ̣c hiê ̣n hoă ̣c cho nhƣ̃ng dich ̣ vu ̣ đã làm hay sẽ phải làm” 2. Ở Việt Nam , khái niệm tiề n lƣơng cũng đƣợc đề cập đến ở nhiều công trình nghiên cứu.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thì “tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác. Mức lƣơng của ngƣời lao động không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Chính phủ quy định”3. Theo quy đinh ̣ ta ̣i Điề u 55 Bô ̣ luâ ̣t Lao đô ̣ng năm 1994 (đã đƣơ ̣c sƣ̉a đổ i , bổ sung năm 2002, 2006, 2007) thì “tiền lƣơng của ngƣời lao động do hai bên thỏa thuâ ̣n trong hơ ̣p đồ ng lao đô ̣ng và đƣơ ̣c trả theo năng suấ t lao đô ̣ng , chấ t lƣơ ̣ng và hiê ̣u quả công viê ̣c.
Mƣ́c lƣơng của ngƣời lao đô ̣ng không đƣơ ̣c thấ p hơn mƣ́c ̣ 4. lƣơng tố i thiể u do Nhà nƣớc quy đinh” Khái niệm về tiền lƣơng theo Bộ luật Lao động đã phản ánh cơ bản bản chất của tiền lƣơng. Tôn trọng sƣ̣ thỏa thuâ ̣n giƣ̃a ngƣời lao động và ngƣời sƣ̉ du ̣ng lao đô ̣ng, bảo vệ ngƣời lao động bằ ng mức lƣơng tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ. Khái niệm tiền lƣơng theo Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật Lao động năm 1994 đều là mức lƣơng thỏa thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động, tuy nhiên khái niệm tiền lƣơng tại Bộ luật Lao động năm 2012 đã nêu rõ các thành phần của tiền lƣơng bao gồm: mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác.
2 Tổ chƣ́c lao đô ̣ng Quố c tế (ILO). 3 Luâ ̣t số 10/2012/QH13 đƣơ ̣c Quố c hô ̣i nƣớc Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghi ̃ a Viê ̣t Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012. 4 Bô ̣ luâ ̣t Lao đô ̣ng đƣơ ̣c Quố c hô ̣i nƣớc Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam khóa IX , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994. 9 Hai khái niệm gắn liền với tiền lƣơng là tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế.
Tiền lƣơng danh nghĩa là số lƣợng tiền tệ mà ngƣời lao động nhận đƣợc do kết quả lao động của mình. Tiền lƣơng danh nghĩa phụ thuộc vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động. Tiền lƣơng thực tế đƣợc biểu hiện bằng số lƣợng và chất lƣợng hàng hóa dịch vụ mà ngƣời lao động trao đổi đƣợc thông qua tiền lƣơng danh nghĩa của mình. Tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đƣợc biểu hiện qua công thức: Itldn Itltt = Igc Trong đó: Itltt : Chỉ số tiền lƣơng thực tế Itldn : Chỉ số tiền lƣơng danh nghĩa Igc : Chỉ số giá cả Nhìn vào công thức trên, ta thấy tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế tỷ lệ thuận với nhau.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tiền lƣơng danh nghĩa tăng thì tiền lƣơng thực tế tăng, mà còn phụ thuộc vào chỉ số giá cả. Nếu tốc độ tăng tiền lƣơng danh nghĩa chậm hơn tốc độ tăng chỉ số giá cả thì tiền lƣơng thực tế lại giảm. Vì vậy, để công tác trả lƣơng trong doanh nghiệp có ý nghĩa thì các nhà quản lý phải đề ra đƣợc chính sách tiền lƣơng phù hợp, lộ trình tăng lƣơng khuyến khích ngƣời lao động phải dựa trên sự biến động của giá cả để tăng giỏ hàng hóa mà họ mua đƣợc.2 Tiề n lƣơng cấ p bâ ̣c (chƣ́c vu ,̣ chuyên môn, nghiê ̣p vu )̣ , tiề n lƣơng cơ bản, phụ cấp lƣơng a) Tiề n lƣơng cấ p bâ ̣c (chức vụ, chuyên môn, nghiê ̣p vu ̣) 10 Tiề n lƣơng cấ p bâ ̣c (chức vụ , chuyên môn , nghiê ̣p v ụ) là số tiền mà ngƣời lao đô ̣ng nhâ ̣n đƣơ ̣c theo thang lƣơng , bảng lƣơng quy định. Tiề n lƣơng cấ p bâ ̣c (chƣ́c vu ,̣ chuyên môn, nghiệp vụ) phụ thuộc vào cấp bậc (chƣ́c vu ,̣ chuyên môn, nghiệp vụ) của ngƣời lao động và không bao gồm các khoản trả thêm khác.
Tiề n lƣơng cấ p bâ ̣c (chƣ́c vu ̣, chuyên môn, nghiệp vụ) đƣơ ̣c tính bằ ng tiề n lƣơng tố i thiể u nhân với hê ̣ số tƣơng ƣ́ng với cấ p bâ ̣c, chƣ́c vu ̣, chuyên môn, nghiệp vụ. Hiện nay, theo quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy đinh ̣ mƣ́c lƣơng cơ sở đố i với cán bô ̣, công chƣ́c, viên chƣ́c và lƣ̣c lƣơ ̣ng vũ trang thì mức lƣơng cơ sở (trƣớc đây gọi là mức lƣơng tối thiểu chung) là 1. b) Tiền lƣơng cơ bản Tiền lƣơng cơ bản bao gồm tiền lƣơng cấp bậc (chƣ́c vu ̣ , chuyên môn , nghiê ̣p vu ̣ ) và các khoản phụ cấp lƣơng. Tiền lƣơng cơ bản là căn cứ để đóng, hƣởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Tiền lƣơng cơ bản thƣờng gọi là lƣơng cứng. Để đảm bảo chức năng của tiền lƣơng thì tiền lƣơng cơ bản phải lớn hơn tiền lƣơng không cơ bản (bao gồm tiền thƣởng và các khoản thu nhập khác). Tuy nhiên, hiện nay ở nƣớc ta tiền lƣơng vẫn tồn tại tình trạng tiền lƣơng cơ bản thấp hơn tiền lƣơng không cơ bản làm suy yếu vai trò của tiền lƣơng. c) Phụ cấp lƣơng Phụ cấp lƣơng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lƣơng cấp bậc (chức vụ) cho một ngƣời nào đó làm công việc phải hao phí thêm sức lao động, công việc chịu trách nhiệm cao hoặc công việc trong điều kiện lao động khó khăn…Phụ cấp lƣơng thƣờng đƣợc quy định dƣới dạng hệ số hoặc phần trăm so với tiền lƣơng cơ sở hoặc tiền lƣơng tối thiểu.2 Chức năng của tiền lương Về cơ bản, tiền lƣơng có 4 chức năng chủ yếu sau đây: a) Chức năng thƣớc đo giá trị Tiền lƣơng là giá cả sức lao động, là thƣớc đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao động.
Để phản ánh đúng giá trị của tiền lƣơng thì phải đo đúng giá trị 11 sức lao động, sức lao động tăng thì tiền lƣơng phải tăng. Sức lao động ở đây bao gồm cả trí lực và thể lực. b) Chức năng tái sản xuất sức lao động Nhƣ đề cập ở trên thì tiền lƣơng là giá cả sức lao động. Ngƣời lao động bỏ sức lao động của mình để nhận về tiền lƣơng phục vụ các mục đích của bản thân và gia đình.
Quá trình trao đổi sức lao động – tiền lƣơng diễn ra liên tục thì ngƣời lao động phải tối thiểu sử dụng tiền lƣơng để tái tạo đƣợc sức lao động đã hao phí, thực chất là sự trao đổi ngang giá của chức năng này. Nếu tiền lƣơng không đủ bù đắp sức lao động đã hao phí thì ngƣời lao động sẽ không bảo đảm đủ sức khỏe để tiếp tục tham gia quá trình sản xuất. c) Chức năng kích thích sản xuất Chức năng này đòi hỏi sự nhạy bén của nhà quản lý, thực hiện công tác trả lƣơng công bằng, hợp lý để thúc đẩy sản xuất, kích thích sự cống hiến của ngƣời lao động cho doanh nghiệp. d) Chức năng tích lũy Chức năng tích lũy hay chức năng để dành chỉ phát huy tác dụng khi ngƣời lao động không sử dụng hết tiền lƣơng của mình .