Luận văn về công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty Thẩm định giá Thế Kỷ

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính hoàn thiện công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại công ty thẩm định, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về thương hiệu

1.1.1. Khái niệm thương hiệu

1.1.2. Đặc điểm Thương Hiệu

1.1.3. Các loại thương hiệu

1.1.4. Các chức năng của thương hiệu

1.1.4.1. Chức năng định hướng
1.1.4.2. Chức năng nhận diện và phân biệt
1.1.4.3. Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
1.1.4.4. Chức năng kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ THẾ KỶ

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của CENVALUE

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.3.1. Sơ đồ tổ chức công ty

2.3.2. Đội ngũ quản lý

2.3.3. Phòng ban chức năng

2.4. Lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.5. Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu ở CENVALUE

2.6. Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 - 2015

2.6.1. Tổng giá trị tài sản thẩm định qua các năm

2.6.2. Phân loại hợp đồng theo giá trị tài sản

2.7. Thực trạng công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại công ty cổ phần thẩm định giá Thế Kỷ

2.8. Hành lang pháp lý đối với thương hiệu và sự hội nhập với quốc tế về thương hiệu ở Việt Nam

2.8.1. Hành lang pháp lý đối với định giá thương hiệu ở Việt Nam

2.8.2. Các cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.9. Quy trình thẩm định giá BĐS tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.10. Ví dụ thực tế việc ứng dụng quy trình và phương pháp thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

2.10.1. Khái quát chung về dự án

2.10.2. Thẩm định giá trị thương hiệu CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ ỨNG DỤNG DI ĐỘNG theo phương pháp tài sản

2.11. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu

2.12. Kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ THẾ KỶ TRONG THỜI GIAN 5 NĂM (2015-2020)

3.1. Phương hướng, mục tiêu của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu tại Công ty CENVALUE trong thời gian 5 năm (2015 – 2020)

3.3. Đề xuất một số giải pháp chung hoàn thiện công tác định giá

3.3.1. Nhóm giải pháp về công tác tổ chức và quy trình thẩm định

3.3.2. Nhóm giải pháp để hoàn thiện kỹ thuật phân tích thẩm định giá trị thương hiệu

3.3.3. Nhóm giải pháp về thông tin thẩm định

3.3.4. Nhóm giải pháp đối với Cán bộ thẩm định giá trị thương hiệu

3.3.5. Đầu tư nhiều hơn cho công tác thẩm định

3.4. Đề xuất giải pháp cụ thể

3.4.1. Phương pháp chi phí lịch sử

3.4.2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Đối với công ty

3.5.2. ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty Thẩm định giá Thế Kỷ

Công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty Thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp. Thương hiệu không chỉ là một cái tên, mà còn là một tài sản có giá trị lớn, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của công ty. Việc thẩm định giá trị thương hiệu giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vị thế của mình trên thị trường và từ đó đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của thẩm định giá trị thương hiệu

Thẩm định giá trị thương hiệu là quá trình đánh giá giá trị tài sản vô hình của thương hiệu. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp xác định giá trị thực của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động như cổ phần hóa, chuyển nhượng hay vay vốn.

1.2. Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE

Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE bao gồm các bước như thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, và đưa ra kết luận. Mỗi bước đều được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả.

II. Những thách thức trong công tác thẩm định giá trị thương hiệu hiện nay

Công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như thiếu hụt thông tin, sự không đồng nhất trong quy trình thẩm định, và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường là những yếu tố cần được giải quyết. Việc nhận thức rõ những thách thức này sẽ giúp công ty cải thiện quy trình thẩm định và nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt thông tin và dữ liệu chính xác về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Điều này có thể dẫn đến những sai sót trong quá trình thẩm định giá trị thương hiệu.

2.2. Sự không đồng nhất trong quy trình thẩm định

Sự không đồng nhất trong quy trình thẩm định có thể gây ra sự khác biệt lớn trong kết quả thẩm định. Cần có một quy trình chuẩn hóa để đảm bảo tính nhất quán và chính xác.

III. Phương pháp thẩm định giá trị thương hiệu hiệu quả tại CENVALUE

Để nâng cao hiệu quả công tác thẩm định giá trị thương hiệu, CENVALUE đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá chính xác giá trị thương hiệu mà còn tạo ra những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định.

3.1. Phương pháp chi phí

Phương pháp chi phí tập trung vào việc tính toán chi phí đã bỏ ra để xây dựng thương hiệu. Đây là một trong những phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả trong việc xác định giá trị thương hiệu.

3.2. Phương pháp thu nhập

Phương pháp thu nhập dựa trên việc dự đoán dòng tiền tương lai mà thương hiệu có thể tạo ra. Phương pháp này giúp đánh giá giá trị thương hiệu dựa trên khả năng sinh lợi của nó.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE

Công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE không chỉ dừng lại ở việc đánh giá giá trị mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Những kết quả từ công tác thẩm định giúp công ty đưa ra các quyết định chiến lược, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Định hướng phát triển thương hiệu

Kết quả thẩm định giá trị thương hiệu giúp CENVALUE xác định được hướng đi phù hợp trong việc phát triển thương hiệu, từ đó tối ưu hóa các chiến lược marketing.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh

Việc thẩm định giá trị thương hiệu giúp CENVALUE nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu, từ đó có những điều chỉnh cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác thẩm định giá trị thương hiệu

Công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại CENVALUE cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại và cải tiến quy trình thẩm định sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị bền vững cho thương hiệu.

5.1. Đề xuất giải pháp cải tiến quy trình thẩm định

Cần xây dựng một quy trình thẩm định chuẩn hóa và áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác thẩm định.

5.2. Tương lai của công tác thẩm định giá trị thương hiệu

Trong tương lai, công tác thẩm định giá trị thương hiệu sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. CENVALUE cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 1. Cơ sở lý luận về thương hiệu 1. Khái niệm thương hiệu Từ xa xưa tại Tây Âu, “Brand – thương hiệu” được rộng hiểu là sự khẳng định giá trị hàng hóa và quyền sở hữu. Trong từ điển Oxford, từ “brand” định nghĩa là dấu hiệu của nhãn hiệu thương mại, là khái niệm về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm.

Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất. Những khái niệm mang tính nghiên cứu chính thống đầu tiên về thương hiệu phải kể đến quan điểm của P. Kotler trong tác phẩm ”Marketing Management”, ông cho rằng “thương hiệu là tên gọi, là một phần liên quan của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm nhằm xác định nguồn gốc của tính cách sản phẩm đó”. Năm 2003, tác phẩm “Conceptualizing, Measuring and Managing Customer-Based Brand Equity” Keller phát biểu thêm “khi người làm marketing sáng tạo ra một tên, logo hay một biểu tượng mới cho sản phẩm mới, điều này có nghĩa họ đang sáng tạo ra thương hiệu”.

Nên thương hiệu là một phần của quá trình marketing bán hàng, là một phần của sản phẩm hay “là một nội dung quan trọng trong chiến lược sản phẩm”. Các học giả đã nghiên cứu bản chất của thương hiệu thông qua giá trị thương hiệu, Kapferer nhấn mạnh “giá trị của thương hiệu là thương hiệu tạo được vị trí, dấu ấn và hình ảnh mang tính độc quyền như thế nào trong tâm trí người tiêu dùng” , giá trị thương hiệu là tài sản vô hình nhưng có thể ước lượng được bằng tiền. Giá trị thương hiệu được hình thành bởi bốn yếu tố kết Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính hợp với nhau trong tâm trí người tiêu dùng, đó là: (1) Sự nhận thức thương hiệu; (2) Quan điểm về chất lượng vượt trội khi so sánh với đối thủ cạnh tranh; (3) Vị trí của sự tin tưởng, của cảm xúc, của kết nối, của sự quan trọng; (4) Sự lôi cuốn, hấp dẫn của những hình ảnh được gợi nên bởi thương hiệu. Lúc này giá trị thương hiệu được chuyển hóa thành giá trị tài chính thương hiệu – Vốn thương hiệu (Brand Equity) Vốn thương hiệu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại cho những đối tượng bên ngoài như khách hàng, xã hội, và những đối tượng nội bộ doanh nghiệp như cổ đông, nhân viên… Vốn thương hiệu được thể hiện qua hai khía cạnh:  Giá trị cảm nhận: Là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu.

Theo Aaker và Joachismthaler thì giá trị cảm nhận của vốn thương hiệu bao gồm sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận vượt trội, sự liên tưởng thương hiệu, sự trung thành thương hiệu. Từ bốn yếu tố này, các mô hình “vốn thương hiệu dựa trên khách hàng” của Keller hay tháp “vốn thương hiệu” của Aaker ra đời.  Giá trị tài chính: Là những giá trị bằng tiền có được của doanh nghiệp nhờ việc các sản phẩm cũng như các yếu tố khác của doanh nghiệp được gắn thương hiệu. Các tác giả như Kim và Doyle đã đo vốn thương hiệu trên khía cạnh tài chính bằng cách chiết khấu các dòng tiền dự báo trong tương lai về hiện tại và tách thành tài sản hữu hình và vô hình, giá trị tài chính của vốn thương hiệu góp phần tạo nên giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Việc nghiên cứu vốn thương hiệu trên cả hai khía cạnh sẽ có được cách nhìn tổng quát về thương hiệu cũng như giá trị của nó bởi vì các khía cạnh của vốn thương hiệu là cơ sở cho sự hình thành các cách tiếp cận khác nhau của lý thuyết xác định giá trị thương hiệu. Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Như vậy, sự phát triển của quá trình nghiên cứu thương hiệu đã phát sinh ra nhiều khía cạnh nghiên cứu khác như: Lãnh đạo thương hiệu, quản lý tài sản thương hiệu, định hướng thương hiệu, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, trách nghiệm xã hội… Vậy có thể hiểu: “Thương hiệu là nhận thức, tình cảm và niềm tin khách hàng về tất cả các yếu tố của doanh nghiệp” 1. Đặc điểm Thương Hiệu  Được biết đến: Đây là điều hiển nhiên. Thương hiệu không thể nào được chọn trừ khi nó đã có chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng.

 Thích hợp : Thương hiệu phải được xem là thích hợp với nhu cầu, hy vọng, và mong muốn của khách hàng.  Khác biệt: Nổi trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh, thương hiệu phải thật sự độc đáo trong nhận thức của khách hàng.  Luôn đặt khách hàng ở trọng tâm : Chỉ những thương hiệu thật sự thấu hiểu khách hàng và nhu cầu của họ mới có thể mang lại sản phẩm vượt trên mọi kỳ vọng và những trải nghiệm khó quên cho khách hàng.  Đáng tin cậy: Bao gồm cả việc đảm bảo uy tín, trung thực, nhất quán, đáng tin cậy và luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết.

 Sáng tạo :Dù thương hiệu có thể tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải sáng tạo, nhưng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, thương hiệu phải có khả năng tiên đoán nhu cầu của khách hàng, không ngừng khiến họ ngạc nhiên và hài lòng với hàng loạt những cải tiến hữu ích.  Dễ ưa thích : Thương hiệu hoàn toàn có thể kết nối với khách hàng về mặt tình cảm bằng cách chia sẻ những giá trị quan trọng đối với khách hàng, Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính sở hữu những phẩm chất khách hàng trân trọng, được ưa chuộng và dễ sử dụng.  Dễ tiếp cận : Để chuyển từ một thương hiệu được ưa chuộng sang một thương hiệu được chọn, bạn cần hiện diện ở những nơi thuận lợi, dễ tìm và dễ mua được đối với khách hàng.  Phổ biến: Dù một số thương hiệu thành công nhờ tính “độc quyền” của mình, nhưng nhìn chung, đa phần các thương hiệu mạnh đều được xem là phổ biến, được nhiều người theo đuổi và thường được mang ra bàn tán khá nhiều.

 Giá trị : Khi tất cả mọi lợi ích cảm tính, chức năng, trải nghiệm của thương hiệu được đặt lên bàn cân bên cạnh chi phí (cả thời gian và tiền của) phải bỏ ra để được sở hữu và sử dụng, giá trị cuối cùng phải được khách hàng nhìn nhận ở mức độ tốt, vượt trội hoặc xuất sắc. Các loại thương hiệu  Thương hiệu doanh nghiệp (hay thương hiệu gia đình) Là thương hiệu dùng chung cho tất cả hàng hóa dịch vụ của một doanh nghiệp. Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau.  Thương hiệu sản phẩm (hay gọi là thương hiệu tập thể) Là thương hiệu của một nhóm hay một số chủng loại hàng hóa nào đó, có thể do một doanh nghiệp sản xuất hoặc do các doanh nghiệp khác nhau sản xuất và kinh doanh.

Các chức năng của thương hiệu Có rất nhiều những quan điểm khác nhau liên quan đến chức năng của thương hiệu. Thương hiệu gồm 4 chức năng chính sau:  Chức năng định hướng Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Nghiên cứu của Urde năm 1999 trong tác phẩm “Brand Orientation: A Mindset for Building Brands into Strategic Resources,” chỉ rõ “Nhiệm vụ đầu tiên của thương hiệu đó là tạo ra sự nhận thức đúng đắn cho toàn bộ công ty về chiến lược, cho họ biết họ thực sự là ai, cần phải làm gì và làm nó như thế nào”. Thương hiệu chính là tầm nhìn cho doanh nghiệp khi định ra hướng phát triển cho doanh nghiệp, thương hiệu ấn định nhiệm vụ cho toàn bộ nhân viên suy nghĩ và hành động cùng hướng tới, mỗi cá nhân đều phải thấu hiểu, cả tập thể phải có cùng một tư tưởng. Không chỉ tác động tới doanh nghiệp, chức năng này còn tác động tới người tiêu dùng, thương hiệu giúp định hướng khách hàng khi họ nhận thức và tình cảm rõ ràng.

Thương hiệu giúp khách hàng không tốn quá nhiều thời gian trong việc ra quyết định lựa chọn “Tầm nhìn thương hiệu khiến khách hàng dễ dàng phớt lờ những thứ mặc dù sẵn có trên thị trường nhưng không nằm trong tâm trí họ”.  Chức năng nhận diện và phân biệt Trong tác phẩm “Brand Asset Management: Driving Profitable Growth through Your Brands” năm 2002 của Davis và Scott thì nhận diện và phân biệt là chức năng đặc trưng và quan trọng cho người tiêu dùng và doanh nghiệp. Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt hàng hóa của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác. Thương hiệu cũng đóng vai trò quan trọng cho doanh nghiệp trong việc phân đoạn thị trường.

Mỗi hàng hóa mang thương hiệu khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và thu hút sự chú ý của những tập hợp khách hàng khác nhau. Đặc biệt khi trên thị trường ngày nay, hàng hóa phong phú và đa dạng nhiều thành phần cố ý tạo ra những dấu hiệu giống một tình cảm Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính từ những chỉ dẫn cụ thể và đặc biệt từ đó loại bỏ được những nhầm lẫn gây giảm uy tín và sự phát triển của thương hiệu.  Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy Chức năng này là sự cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, về sự ưu việt hay an tâm, thoải mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ khi lựa chọn mà thương hiệu đó mang lại. Nói đến sự cảm nhận là người ta nói đến ấn tượng nào đó về hàng hóa, dịch vụ trong tâm trí người tiêu dùng.

Cùng một sản phẩm nhưng cảm nhận của người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc vào thông điệp hoặc hoàn cảnh tiếp nhận thông tin, hoặc phụ thuộc vào chính bản thân người sử dụng. Do vậy, sự cảm nhận không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành tổng hợp từ các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu… và hơn hết đó là sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tất cả các yếu tố liên quan đến chất lượng sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ