CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KBNN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN HẢI PHÒNG 1. Hoạt động của KBNN Hải Phòng 1. Khái niệm về Kho bạc nhà nước Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật, thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển. KBNN được thành lập từ ngày 01/04/1990, qua 25 năm xây dựng và phát triển, cùng với việc xây dựng và củng cố tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước, Bộ Tài chính giao.
Chức năng nhiệm vụ của Kho bạc nhà nước * Chức năng của Kho bạc Nhà nước - Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước. - Kho bạc Nhà nước thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội. * Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước: - Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để 6 + Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; + Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định: + Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước; + Kế hoạch hoạt động hàng năm của Kho bạc Nhà nước. - Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước. - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật: - Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; 7 - Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ; - Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước: - Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước - Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. - Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống: - Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ. - Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.
- Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước. - Hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước: - Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật. - Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ: - Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. - Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật. Đầu tư và chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN VĐTXDCB được hiểu là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán. VĐTXDCB là một phần quan trọng trong tổng vốn NSNN, đồng thời cũng là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia.
VĐTXDCB từ NSNN là một phần của VĐT phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế cho nền kinh tế quốc dân. Khái niệm về chi đầu tư XDCB qua KBNN Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ tập trung được dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội. Các khoản chi này có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nước ta. Với ý nghĩa đó, người ta coi khoản chi này là chi cho tích lũy.
Chi đầu tư XDCB là khoản chi được ưu tiên hàng đầu trong tổng chi NSNN, nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định. Từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế. Chi đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện hàng năm nhằm mục đích để đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Các nhà hoạch định chính sách và quản lý luôn phải nghiên cứu hoàn thiện các chế độ, chính sách, quy định và quy trình nghiệp vụ để quản lý có hiệu quả hơn các khoản chi đầu tư XDCB.
Kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN 1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Là quá trình cơ quan thanh toán căn cứ các quy định của nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát việc thanh toán các khoản chi đầu tư XDCB giữa CĐT với nhà thầu. Cơ quan thanh toán căn cứ vào đề nghị thanh toán của CĐT, thực hiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thanh toán, đối chiếu với các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư XDCB và các quy định của dự án để chi đầu tư XDCBcho nhà thầu theo như đề nghị của CĐT. Đối tượng kiểm soát thanh toán vốn bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên quan đến quá trình đầu tư của dự án thuộc các giai đoạn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc dự án đưa vào sử dụng như: - Chi phí cho công tác quy hoạch: Điều tra, thu thập số liệu, khảo lập hồ sơ thiết kế quy hoạch.
- Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư: Điều tra, thu thập số liệu, khảo lập, phân tích, lựa chọn phương án. - Chi phí cho công tác thực hiện đầu tư: Chi phí Khảo sát, thiết kế, Chi phí xây lắp, Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí cho công tác quản lý, giám sát kỹ thuật. - Chi phí cho giai đoạn kết thúc dự án đưa vào sử dung: Chi nghiệm thu, thẩm tra quyết toán. Yêu cầu của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCBlà thanh toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi, đảm bảo đúng tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn trong tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ chi, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và tức thì tới các hoạt động trong nền kinh tế. Bản chất của việc thanh toán là Nhà nước (đại diện là CĐT) mua lại sản phẩm xây dựng của các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là xác định đúng giá trị của hàng hóa XDCB mà nhà thầu bán cho Nhà nước. Cơ chế kiểm soát chi VĐTXDCB từ NSNN là nhân tố quan trọng trong việc ngăn 10 ngừa thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện,sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng phát huy được hiệu quả.Kiểm soát thanh toán không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước mà bất kỳ thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân nào khi thực hiện bất kỳ hoạt động kinh tế nào thì khi thanh toán tiền ra cũng đều phải thực hiện kiểm soát để đảm bảo đồng vốn bỏ ra hợp lý nhất, tiết kiệm nhất, đảm bảo mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn.