Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại hàng hóa mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ một cách khoa học, hợp lý là công cụ quản lý quan trọng hàng đầu, cung cấp số liệu kịp thời, chính xác phục vụ việc ra quyết định chỉ đạo, điều hành của ban lãnh đạo. Tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn – một đơn vị kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, hoạt động tiêu thụ hàng hóa diễn ra đa dạng với nhiều phương thức bán hàng và mạng lưới tiêu thụ mở rộng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Công Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Tùng Sơn".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn (bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh, mạng lưới phân phối của doanh nghiệp).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011 và các chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp thương mại và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Hàng hóa: Là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất, được kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lượng và có thể nhập kho hay đem bán, hoặc do doanh nghiệp mua ngoài, thuê gia công chế biến để bán.
    • Tiêu thụ hàng hóa: Quá trình trao đổi nhằm thực hiện giá trị của hàng hóa, chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán theo giá thỏa thuận.
    • Các phương thức tiêu thụ: Tiêu thụ trực tiếp (bán buôn qua kho, bán lẻ thu tiền trực tiếp hoặc thu tiền tập trung), phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, bán hàng qua đại lý (ký gửi), bán hàng trả góp và tiêu thụ nội bộ.
    • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp đích danh (trực tiếp) và phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá).
    • Hệ thống tài khoản áp dụng: Vận dụng hệ thống kế toán thống nhất gồm 74 tài khoản tổng hợp và 09 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định của Bộ Tài chính; mẫu hóa đơn GTGT 01/GTKT theo Quyết định số 885 ngày 16/7/1998 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy định, chế độ kế toán và tài liệu học thuật về kế toán thương mại.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát trực tiếp hoạt động luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, hợp đồng kinh tế...), ghi chép và đối chiếu số liệu từ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, ý nghĩa và yêu cầu quản lý của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán được xác định là công cụ đắc lực phản ánh đầy đủ hai mặt hiện vật và giá trị, giúp nhà quản lý kiểm soát lượng hàng xuất bán, giá vốn, doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí phát sinh.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản chủ yếu như TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Phản ánh riêng biệt giá vốn hàng xuất bán và doanh thu bán hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch tiêu thụ.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng thêm các tài khoản TK 631 (Giá thành), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), kết chuyển tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 632 để xác định giá vốn hàng xuất bán trong kỳ sau khi kiểm kê.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày nguyên tắc ghi nhận và kết chuyển cuối kỳ của TK 521 (Chiết khấu thương mại - chi tiết 3 tiểu khoản: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Hạch toán chi phí và xác định kết quả: Phân loại nội dung hạch toán của TK 641 (Chi phí bán hàng - mở chi tiết 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - mở chi tiết 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428), từ đó kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào bên Nợ/Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển số lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn (thành lập ngày 21/12/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 040605 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 31/12/2009; thông qua điều lệ hoạt động đầu tiên ngày 10/02/2010).

  • Mô hình tổ chức: Doanh nghiệp áp dụng cơ chế quản lý một thủ trưởng trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh. Quy mô nhân sự ban đầu gồm 03 thành viên sáng lập, đến thời điểm khảo sát đạt 50 cán bộ công nhân viên (mục tiêu năm 2012 đạt 70 người).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo tin học hóa; Kế toán tổng hợp lập bảng kê, nhật ký, sổ Cái và báo cáo quyết toán; Kế toán viên ghi chép nghiệp vụ hàng ngày, theo dõi công nợ, tính giá hàng hóa; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và giao dịch ngân hàng.
  • Chính sách bán hàng và tín dụng thương mại:
    • Doanh nghiệp áp dụng hai phương thức tiêu thụ chính: Bán buôn xuất trực tiếp tại kho và Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (cung cấp cho hệ thống siêu thị và các tỉnh phía Bắc).
    • Khách hàng mua buôn thanh toán ngay hoặc mua khối lượng lớn được hưởng chiết khấu từ 1% đến 1,5% (trừ trên hóa đơn hoặc ngoài hóa đơn). Khách hàng mua thường xuyên được xem xét giảm giá cuối kỳ từ 1% đến 2% trên tổng doanh số cả năm.
    • Áp dụng thời hạn trả chậm từ 10 đến 15 ngày; nếu quá hạn hợp đồng, doanh nghiệp tính lãi suất phạt 1,5%/tháng trên tổng dư nợ chưa thanh toán.
  • Quy trình hạch toán kế toán thực tế:
    • Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Sử dụng hệ thống tài khoản chi tiết theo mặt hàng: TK 156 mở chi tiết cho Bánh, Sữa tắm trẻ em, Kẹo; TK 511 mở chi tiết TK 51111 (Bánh), TK 51112 (Sữa tắm trẻ em), TK 51113 (Kẹo).
    • Tác giả minh họa qua nghiệp vụ xuất bán ngày 06/02/2011 cho Công ty Komatsu Việt Nam (mua chịu trả chậm 10 ngày bằng tiền mặt): 20 thùng Bánh Ritz 300g (giá vốn 19.000 đ/hộp, giá bán 24.000 đ/hộp); 30 thùng Sữa tắm trẻ em (giá vốn 26.000 đ/hộp, giá bán 34.000 đ/hộp); 10 thùng Kẹo Fox's (giá vốn 16.000 đ/hộp, giá bán 21.000 đ/hộp). Quy trình chứng từ lập Phiếu xuất kho (2 liên) và Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT (3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu tại kho nộp về kế toán).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể; quản lý chặt chẽ công nợ phải thu bằng chính sách phạt chậm trả; tuân thủ việc lập chứng từ và kê khai thuế GTGT.
  • Tồn tại cần khắc phục: Hệ thống danh mục tài khoản chi tiết cần mở rộng hơn để bao quát thêm nhiều chủng loại mặt hàng kinh doanh mới; công tác lưu trữ và luân chuyển chứng từ đôi lúc còn dồn ứ; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần được chuẩn hóa để phản ánh chính xác hiệu quả từng ngành hàng.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính; chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ bán lẻ và bán buôn; xây dựng định mức chi phí bán hàng và nâng cao nghiệp vụ theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn trong giai đoạn 2010 – 2011:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (đồng) Năm 2011 (đồng)
Tổng doanh thu 5.968.755.092 6.640.804.509
Các khoản giảm trừ doanh thu 6.753.533 7.513.947
- Chiết khấu thương mại 5.845.051 6.503.174
- Hàng bán bị trả lại 908.482 1.010.773
1. Doanh thu thuần 5.962.001.559 6.633.290.562
2. Giá vốn hàng bán 4.849.499.535 5.395.526.852
3. Lợi tức gộp 1.112.502.024 1.237.763.710
4. Chi phí bán hàng 623.786.198 694.021.139
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 381.537.978 424.497.097
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 107.177.848 119.245.474
- Thu nhập hoạt động tài chính 2.477.991 2.757.000
7. Lợi nhuận hoạt động tài chính 2.477.991 2.757.000
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 109.655.839 122.002.474
9. Thuế TNDN phải nộp (35.089.868) (39.040.792)
10. Lợi nhuận sau thuế 74.565.971 82.961.682
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán thực tế tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng.
    • Cung cấp dẫn chứng thực tế chi tiết về việc kết hợp giữa chứng từ kế toán theo mẫu quy định (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho) với các tài khoản theo dõi chi tiết mặt hàng (bánh, sữa tắm, kẹo).
    • Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và trình độ nhân sự của doanh nghiệp thương mại tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với danh mục hàng hóa chủ yếu là bánh kẹo, mỹ phẩm/hóa mỹ phẩm tiêu dùng.
    • Số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào hai năm tài chính (2010 và 2011) và một số nghiệp vụ mẫu phát sinh trong tháng 02/2011.
    • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, chưa đi sâu vào các phần hành kế toán tài sản cố định hay phân tích cơ cấu nguồn vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu nhằm phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn và định giá bán cho từng kênh phân phối.
    • Nghiên cứu giải pháp tự động hóa toàn diện quy trình kế toán bằng phần mềm ERP tích hợp quản lý kho, bán hàng và kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp hệ cao đẳng/đại học chuyên ngành kế toán thương mại; cách thức gắn kết lý luận với thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý chứng từ bán buôn, quy trình theo dõi bán hàng trả chậm, hạch toán chiết khấu thương mại và kinh nghiệm áp dụng chế tài lãi phạt nợ quá hạn (1,5%/tháng) để quản lý rủi ro chiếm dụng vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho (ghi chép nghiệp vụ nhập xuất hàng ngày khi có phát sinh) và nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, sử dụng mẫu Hóa đơn GTGT 01/GTKT lập thành 3 liên theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Bộ máy kế toán của DNTN Tùng Sơn gồm những chức danh nào và nhiệm vụ cụ thể ra sao?

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ hoạt động của phòng, kiểm soát kỹ thuật tính toán thanh toán và chỉ đạo ứng dụng tin học.
  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp bảng kê, nhật ký, sổ Cái và lập các báo cáo tài chính, quyết toán định kỳ.
  • Kế toán viên: Ghi chép nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, theo dõi công nợ, giao dịch ngân hàng và tính giá cho từng loại hàng hóa.
  • Thủ quỹ: Trực tiếp thu - chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ, quản lý quỹ tiền mặt tại két và thực hiện giao dịch nộp/rút tiền tại ngân hàng.

3. Doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu và quản lý thu hồi nợ đối với khách hàng bán buôn như thế nào?

  • Doanh nghiệp áp dụng chiết khấu từ 1% đến 1,5% trên hoặc ngoài hóa đơn cho khách hàng mua buôn số lượng lớn hoặc thanh toán ngay; cuối năm xem xét giảm giá từ 1% đến 2% trên tổng doanh số cả năm cho khách hàng lớn.
  • Khách hàng được trả chậm từ 10 đến 15 ngày (chỉ áp dụng với khách quen hoặc có bảo lãnh ngân hàng/tài sản thế chấp). Nếu quá hạn thanh toán trong hợp đồng, doanh nghiệp tính lãi phạt 1,5%/tháng trên tổng số nợ chưa thanh toán.

4. Kết quả kinh doanh của DNTN Tùng Sơn năm 2011 thay đổi như thế nào so với năm 2010?

Năm 2011, tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt 6.640.804.509 đồng (tăng khoảng 11,2% so với mức 5.968.755.092 đồng năm 2010). Doanh thu thuần đạt 6.633.290.562 đồng; lợi tức gộp đạt 1.237.763.710 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 82.961.682 đồng (tăng so với mức 74.565.971 đồng năm 2010).

5. Nghiệp vụ bán hàng ngày 06/02/2011 cho Công ty Komatsu Việt Nam được thực hiện với các mặt hàng và đơn giá nào?

Doanh nghiệp xuất kho bán cho Công ty Komatsu Việt Nam (cho phép thanh toán chậm 10 ngày bằng tiền mặt) gồm:

  • Bánh Ritz 300g: 20 thùng, giá vốn 19.000 đ/hộp, giá bán 24.000 đ/hộp.
  • Sữa tắm trẻ em: 30 thùng, giá vốn 26.000 đ/hộp, giá bán 34.000 đ/hộp.
  • Kẹo Fox's: 10 thùng, giá vốn 16.000 đ/hộp, giá bán 21.000 đ/hộp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại Doanh nghiệp Tư nhân Tùng Sơn trong giai đoạn 2010 – 2011. Các kiến nghị được đề xuất xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân vừa và nhỏ.