Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, bất động sản là một lĩnh vực rộng lớn, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hầu hết các quyết định đầu tư kinh doanh. Trên phạm vi quốc tế, hoạt động thẩm định giá đã hình thành và phát triển từ những năm 1940, được công nhận là một nghề chuyên môn độc lập nhằm xác định giá trị thị trường của tài sản tại một địa điểm và thời điểm cụ thể phục vụ các giao dịch khách quan. Tại Việt Nam, nghề thẩm định giá bắt đầu xuất hiện từ cuối thập niên 1990 gắn liền với công cuộc chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sau đó phát triển mạnh mẽ trên toàn quốc từ khoảng giữa năm 2005. Mặc dù vậy, hoạt động định giá bất động sản trong nước vẫn đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và đối mặt với nhiều bất cập khi chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của thị trường.

Đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng chủ yếu trong danh mục tài sản thế chấp. Việc xác định giá trị của loại tài sản này có ý nghĩa quyết định đối với quy trình ra quyết định cấp tín dụng cũng như bảo đảm khả năng thu hồi vốn vay, phòng ngừa rủi ro nợ xấu. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết đó cùng quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội), tác giả Đàm Lê Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác định giá quyền sử dụng đất tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội".

Văn bản xác định rõ ba mục đích nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về định giá quyền sử dụng đất.
  2. Phân tích - đánh giá công tác định giá quyền sử dụng đất tại Công ty TNHH MTV Vietinbank AMC.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác định giá quyền sử dụng đất tại Công ty TNHH MTV Vietinbank AMC.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác định giá quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác định giá quyền sử dụng đất tại Công ty TNHH MTV Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội. Không gian nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền định giá tài sản bảo đảm cho các khoản vay từ 2 tỷ đồng trở lên tại các chi nhánh thuộc địa phận Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc. Thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu hoạt động thực tế từ tháng 09/2012 đến tháng 03/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý kinh tế chính trị về đất đai và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2004), đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất được xác định là một dạng quyền tài sản có thể định giá bằng tiền và được phép chuyển dịch trong các giao dịch dân sự.

Về mặt kinh tế, giá trị quyền sử dụng đất phản ánh trực tiếp lợi ích kinh tế phát sinh từ đất đai thông qua lý thuyết địa tô:

  • Địa tô chênh lệch I: Khoản lợi nhuận siêu ngạch hình thành do các điều kiện tự nhiên vốn có của đất đai mang lại như độ phì nhiêu, vị trí địa lý thuận lợi, khoảng cách gần thị trường tiêu thụ hoặc trung tâm đô thị.
  • Địa tô chênh lệch II: Khoản lợi nhuận siêu ngạch thu được nhờ kết quả đầu tư thâm canh, cải tạo đất hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên đất.

Quy trình xác định giá trị thửa đất được xác lập qua công thức: $$\text{Giá trị mảnh đất cần định giá} = \text{Diện tích đất sử dụng (m}^2\text{)} \times \text{Đơn giá trên một m}^2\text{ đất (đồng/m}^2\text{)}$$

Hệ thống căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2005: Các quy định tại Chương IV về giao dịch dân sự và Phần 2 về phân loại tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Luật Đất đai năm 2003: Quy định về chế độ quản lý, sử dụng, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  • Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 và Luật Nhà ở năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
  • Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
  • Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Thông tư số 120/2005/TT-BTC, Thông tư số 141/2007/TT-BTC về thu tiền thuê đất.
  • Nghị định số 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
  • Quyết định số 3839/2012/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 05/12/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam ban hành Quy trình phối hợp thẩm định và định giá tài sản giữa Vietinbank AMC và các chi nhánh NHCT.
  • Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính và Công văn số 1326/2011/BXD-QLN của Bộ Xây dựng về đánh giá, khấu hao tài sản cố định, nhà ở, vật kiến trúc.
  • Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 420/QĐ-SXD ngày 17/01/2013 của Sở Xây dựng Hà Nội về công bố đơn giá xây dựng mới công trình.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình. Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thống kê nội bộ từ các báo cáo hoạt động định giá của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội và hồ sơ thẩm định thực tế của tài sản thế chấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về định giá quyền sử dụng đất

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, cơ sở pháp lý và các phương pháp định giá quyền sử dụng đất trên góc độ lý luận:

  • Bản chất của quyền sử dụng đất và các yếu tố cấu thành giá: Đất đai không hao mòn qua sử dụng, bản thân nó không có giá trị lao động kết tinh mà giá cả phản ánh khả năng sinh lợi của vốn đầu tư vào đất. Giá quyền sử dụng đất được cấu thành từ mức địa tô, đơn giá trên đơn vị diện tích và tổng diện tích sử dụng hợp pháp.
  • Các phương pháp định giá quyền sử dụng đất:
    • Phương pháp so sánh trực tiếp: Phương pháp xác định giá trị bằng cách so sánh thửa đất mục tiêu với các thửa đất trống tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường trong thời gian gần nhất (từ 6 tháng đến 1 năm). Yêu cầu kỹ thuật bao gồm việc khảo sát từ 3 đến 5 tài sản so sánh có tính tương đồng cao trong cùng khu vực địa lý, sau đó tiến hành điều chỉnh mức chênh lệch do các yếu tố khác biệt về vị trí, hình dáng, pháp lý, hạ tầng để rút ra giá trị chỉ dẫn.
    • Phương pháp vốn hóa: Áp dụng cho các bất động sản tạo ra thu nhập. Phương pháp này bao gồm các kỹ thuật: vốn hóa trực tiếp giá trị của đất, vốn hóa trực tiếp tiền thuê đất và chiết khấu luồng tiền ròng tương lai (DCF) từ dự án phát triển đất.
    • Phương pháp thặng dư: Thường áp dụng đối với đất trống có tiềm năng phát triển. Giá trị đất được tính bằng tổng doanh thu phát triển giả định của dự án theo phương án sử dụng cao nhất và tốt nhất trừ đi toàn bộ chi phí đầu tư phát triển và lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư.
  • Quy trình định giá chuẩn gồm 6 bước: (1) Xác định nhiệm vụ định giá; (2) Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin thị trường; (3) Phân tích thông tin; (4) Lựa chọn phương pháp định giá thích hợp; (5) Xác định giá quyền sử dụng đất; (6) Lập báo cáo và cấp chứng thư định giá.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành hai nhóm chính. Nhóm nhân tố chủ quan gồm trình độ chuyên môn của thẩm định viên, năng lực thu thập và xử lý thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ, trang thiết bị kỹ thuật, cùng quy trình thẩm định. Nhóm nhân tố khách quan bao gồm tình trạng pháp lý của thửa đất, các đặc điểm vật lý (vị trí, quy mô, hình học, địa chất), chu kỳ phát triển của thị trường bất động sản, hệ thống văn bản pháp luật và chất lượng công tác đào tạo nhân lực định giá.

Chương 2: Thực trạng công tác định giá quyền sử dụng đất tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành các phương pháp định giá tại đơn vị khảo sát:

  • Giới thiệu đơn vị: Vietinbank AMC được thành lập vào tháng 07/2000, là đơn vị đầu tiên trong cả nước hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại, ban đầu nhằm xử lý tài sản trong vụ án Epco - Minh Phụng. Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 169/NQ-HĐQT-NHCT ngày 28/04/2012 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, trụ sở đặt tại số 126 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Chi nhánh có Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Thẩm định (1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 16 nhân viên), Phòng Kinh doanh (2 nhân viên) và Phòng Kế toán - Hành chính (3 nhân viên).
  • Kết quả hoạt động: Chi nhánh thực hiện định giá tài sản bảo đảm có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên cho các chi nhánh Vietinbank tại Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc, chính thức triển khai nghiệp vụ từ tháng 09/2012. Kết quả định giá qua các tháng được tổng hợp trong văn bản như sau:
Chỉ tiêu 09/2012 10/2012 11/2012 12/2012 01/2013 02/2013 03/2013
Số thông báo định giá (bản) 40 60 77 95 104 108 112
Giá trị định giá (triệu đồng) 280.000 387.000 402.000 524.000 1.578.000 2.605.000 3.742.000
  • Hệ thống nguyên tắc định giá tại Vietinbank AMC: Gồm 9 nguyên tắc cốt lõi: Sát giá thị trường; Đúng đắn, chính xác; Tuân thủ; Độc lập; Chính trực; Khách quan; Bí mật; Thận trọng; Chịu trách nhiệm.
  • Quy trình nghiệp vụ 11 bước:
    1. Tiếp nhận hồ sơ TSĐG: Nhận bản scan và kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng dịch vụ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ pháp lý qua mạng kết nối nội bộ.
    2. Phân công công việc: Lãnh đạo phòng xem xét, phân công nhân viên thẩm định hoặc chỉ đạo cụm định giá thực hiện.
    3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thu phí tạm thu: Kiểm tra hồ sơ gốc, lập sổ theo dõi, thu phí tạm thu không hoàn lại nếu khách hàng từ chối kết quả.
    4. Lập kế hoạch thẩm định: Bố trí thời gian khảo sát thực địa, xác định phương pháp và nguồn dữ liệu.
    5. Khảo sát hiện trạng tài sản, thu thập thông tin: Yêu cầu tối thiểu 2 thẩm định viên cùng 1 cán bộ tín dụng chi nhánh ngân hàng tham gia; lập biên bản khảo sát hiện trường có chữ ký xác nhận của khách hàng; chụp ảnh toàn bộ tài sản.
    6. Xác định giá trị tài sản, lập Biên bản thẩm định: Mô tả chi tiết pháp lý, hiện trạng, tính thanh khoản và tính toán mức giá.
    7. Phê duyệt kết quả: Thẩm định viên trình Tổ trưởng, Lãnh đạo phòng duyệt, sau đó chuyển Ban Giám đốc hoặc Hội đồng định giá (HĐĐG) chi nhánh/công ty phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền.
    8. Thông báo kết quả thẩm định và định giá: Lập thông báo có dấu giáp lai, gửi kèm phụ lục hình ảnh và hồ sơ pháp lý.
    9. Cung cấp thông báo, thu phí và theo dõi biến động: Hoàn tất trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc (các trường hợp thông thường), 4 ngày (qua HĐĐG) hoặc 5 ngày (khi thuê đơn vị thẩm định độc lập). Theo dõi biến động giá định kỳ hàng tháng trước ngày 05; phát hành văn bản cảnh báo ngay khi giá thị trường của tài sản sụt giảm trên 20% so với lần định giá gần nhất.
    10. Thẩm định và định giá lại: Thực hiện theo chu trình khi khách hàng hoặc ngân hàng có nhu cầu.
    11. Lưu trữ hồ sơ: Lưu giữ toàn bộ hồ sơ pháp lý, biên bản, tờ trình, phiếu biểu quyết theo quy định.
  • Các phương pháp định giá thực tế: Đơn vị vận dụng 5 phương pháp gồm so sánh (sử dụng 3 tài sản so sánh, đối chiếu 5 yếu tố: pháp lý, quy mô diện tích, hạ tầng cơ sở, tỷ lệ mặt tiền, điều kiện giao thông), chi phí (kết hợp với so sánh theo Quyết định 725/QĐ-BXD), thặng dư (áp dụng cho các công trình hình thành trong tương lai), lợi nhuận và phương pháp thu nhập (với chi phí vận hành tính bằng 10% doanh thu; tỷ suất chiết khấu bằng lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm cộng phụ phí rủi ro).
  • Minh họa trường hợp định giá thực tế: Định giá quyền sử dụng đất tại thửa số 185, tờ bản đồ số 1, địa chỉ số 571 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, Hà Nội:
    • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 4298574 do UBND quận Long Biên cấp ngày 19/01/2012 cho ông Nguyễn Duy Thành và bà Lý Thị Thúy Hồng; diện tích đất ở đô thị được công nhận là $36\text{ m}^2$ với thời hạn lâu dài.
    • Hiện trạng: Đất mặt đường Nguyễn Văn Cừ, mặt tiền rộng $3,07\text{ m}$, chiều dài $11,98\text{ m}$. Chủ sở hữu đang sử dụng thêm $12,3\text{ m}^2$ đất lưu không phía trước mặt đường nhưng không có giấy tờ hợp lệ. Tổ thẩm định chỉ định giá phần diện tích được công nhận là $36\text{ m}^2$.
    • Tài sản so sánh: Tổ định giá khảo sát thực tế vào tháng 03/2013 và lựa chọn 3 bất động sản so sánh trên cùng mặt đường Nguyễn Văn Cừ (số 608 diện tích $80\text{ m}^2$, số 491A diện tích $110\text{ m}^2$, số 629 diện tích $105\text{ m}^2$). Sau khi bóc tách giá trị công trình xây dựng theo đơn giá mới của Quyết định 420/QĐ-SXD và khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC, đơn giá quyền sử dụng đất được ước tính để làm cơ sở xác định giá trị tài sản bảo đảm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác định giá quyền sử dụng đất tại Vietinbank AMC

Dựa trên kết cấu đề tài và các bất cập được chỉ ra trong quá trình nghiên cứu, chương này định hướng các nhóm giải pháp:

  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thị trường bất động sản nội bộ, giúp các thẩm định viên rút ngắn thời gian thu thập thông tin và hạn chế sai lệch trong việc lựa chọn các tài sản so sánh.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ thẩm định viên thông qua đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phân tích thị trường và dự báo rủi ro.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc, kiểm tra thực địa phục vụ công tác khảo sát hiện trường nhằm bảo đảm tính chính xác và an toàn kỹ thuật.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa Vietinbank AMC và các chi nhánh ngân hàng thương mại, bảo đảm tính độc lập khách quan của kết quả định giá tài sản bảo đảm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt trong hoạt động định giá của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội trong 7 tháng đầu triển khai: số lượng thông báo định giá tăng từ 40 thông báo (tháng 09/2012) lên 112 thông báo (tháng 03/2013), tổng số đạt 596 thông báo; quy mô giá trị tài sản định giá tăng từ 280 tỷ đồng lên 3.742 tỷ đồng trong cùng kỳ, đạt tổng giá trị lũy kế 9.518 tỷ đồng. Đơn vị đã tham gia thẩm định các tổ hợp dự án lớn như Royal City và Mipec Tower.
  • Hệ thống hóa và phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ 11 bước định giá tài sản bảo đảm trong nội bộ hệ thống Vietinbank, xác định rõ cơ chế kiểm soát chất lượng, phân cấp thẩm quyền phê duyệt giữa các phòng ban, hội đồng định giá và quy định thời hạn xử lý chứng thư trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc.
  • Làm rõ nguyên tắc quản trị rủi ro thông qua quy định phát hành thông báo cảnh báo thị trường định kỳ hàng tháng và phát hành cảnh báo tức thời khi giá thị trường của tài sản thế chấp sụt giảm từ 20% trở lên.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc giải quyết trường hợp cụ thể tại số 571 Nguyễn Văn Cừ, thiết lập nguyên tắc loại trừ phần diện tích sử dụng thêm không hợp pháp ($12,3\text{ m}^2$) ra khỏi giá trị tài sản bảo đảm, bảo đảm nguyên tắc an toàn pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng.

Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận đã liên kết chặt chẽ lý thuyết kinh tế chính trị về địa tô chênh lệch với các chuẩn mực định giá tài sản thực tế tại Việt Nam giai đoạn chuyển đổi, phân tích rõ ràng cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa công ty quản lý nợ và ngân hàng thương mại mẹ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội, chưa so sánh đối chiếu với mô hình định giá tại các chi nhánh khác hoặc các công ty AMC trực thuộc các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam.
  • Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn ngắn, chỉ phản ánh kết quả trong 7 tháng đầu vận hành (từ tháng 09/2012 đến tháng 03/2013) kể từ khi chi nhánh chính thức triển khai nghiệp vụ định giá.
  • Đối tượng tài sản khảo sát chủ yếu phục vụ mục đích bảo đảm cấp tín dụng cho các khoản vay từ 2 tỷ đồng trở lên, chưa phản ánh toàn diện các loại hình định giá phục vụ mua bán nợ, bán đấu giá tài sản hoặc xử lý nợ tồn đọng.
  • Một số tham số đầu vào trong các phương pháp định giá thu nhập và so sánh (như tỷ lệ phụ phí rủi ro, mức điều chỉnh tỷ lệ mặt tiền, điều kiện giao thông) vẫn dựa nhiều vào phán đoán mang tính chủ quan của thẩm định viên do thiếu hệ thống dữ liệu thị trường minh bạch.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát dữ liệu trong chu kỳ thời gian dài hơn, nghiên cứu tác động của các văn bản pháp luật đất đai mới ban hành đối với hoạt động định giá thế chấp, và xây dựng mô hình định lượng hóa các mức điều chỉnh sai biệt của tài sản so sánh.

Giá trị tham khảo

Nội dung của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Kinh tế bất động sản, giúp người học tiếp cận quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm trên thực tế thay vì chỉ tiếp cận lý thuyết thuần túy.
  • Chuyên viên thẩm định giá và quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phối hợp 11 bước, các biểu mẫu hồ sơ pháp lý cần thu thập, cơ chế xác định giá trị tài sản gắn liền với đất theo các văn bản của Bộ Xây dựng và cách thức xử lý tài sản có tranh chấp hoặc diện tích đất lấn chiếm.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Bản mô tả quy trình kỹ thuật 11 bước của Vietinbank AMC; hệ thống 9 nguyên tắc thẩm định giá; và hồ sơ minh họa tính toán thực tế tại số 571 Nguyễn Văn Cừ (quận Long Biên) với phương pháp bóc tách giá trị công trình xây dựng trên đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền định giá tài sản bảo đảm của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội được quy định như thế nào?
Chi nhánh chịu trách nhiệm thẩm định và định giá tài sản bảo đảm đối với các khoản vay có giá trị tài sản từ 2 tỷ đồng trở lên phát sinh tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Quy trình định giá tài sản bảo đảm tại Vietinbank AMC gồm bao nhiêu bước và thời hạn ban hành thông báo kết quả là bao lâu?
Quy trình nghiệp vụ bao gồm 11 bước khép kín từ tiếp nhận hồ sơ đến lưu trữ tài liệu. Thời hạn phát hành thông báo kết quả tối đa không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp thông thường, không quá 04 ngày làm việc nếu phải thông qua Hội đồng định giá, và không quá 05 ngày làm việc nếu thuê đơn vị thẩm định giá độc lập bên ngoài.

3. Quy chế nội bộ của Vietinbank AMC xử lý như thế nào khi giá thị trường của tài sản bảo đảm bị suy giảm?
Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, nhân viên thẩm định phải lập thông báo giá thị trường của tài sản tại thời điểm cuối tháng trước gửi chi nhánh ngân hàng. Trường hợp giá thị trường của tài sản sụt giảm trên 20% so với lần thẩm định gần nhất, thẩm định viên phải lập thông báo giá ngay lập tức trình Ban Giám đốc duyệt để cảnh báo rủi ro cho chi nhánh và các phòng quản lý tín dụng tại Trụ sở chính.

4. Tổ định giá xử lý phần diện tích $12,3\text{ m}^2$ đất sử dụng thêm tại số 571 Nguyễn Văn Cừ như thế nào?
Tại thời điểm khảo sát thực địa, tổ thẩm định phát hiện chủ sở hữu sử dụng thêm $12,3\text{ m}^2$ đất lưu không giáp mặt đường Nguyễn Văn Cừ nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuân thủ nguyên tắc pháp lý, tổ định giá đã loại trừ hoàn toàn phần diện tích này và chỉ xác định giá trị đối với diện tích $36\text{ m}^2$ đất ở đô thị đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp số BĐ 4298574.

5. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội tại thời điểm nghiên cứu gồm những bộ phận nào?
Chi nhánh có tổng cộng 25 nhân sự, phân bổ gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Thẩm định (1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 16 nhân viên), Phòng Kinh doanh (2 nhân viên) và Phòng Kế toán - Hành chính (3 nhân viên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Lê Quỳnh Anh đã hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về định giá quyền sử dụng đất gắn với lý thuyết địa tô và khung pháp lý tại Việt Nam. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng vận hành, quy trình 11 bước và kết quả tăng trưởng quy mô định giá tài sản bảo đảm tại Vietinbank AMC - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc phân tích tình huống thực tế tại địa bàn quận Long Biên, khóa luận thể hiện rõ nguyên tắc thận trọng, chặt chẽ trong việc thẩm định giá trị quyền sử dụng đất phục vụ công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.