CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VE DAI NGỘ NHÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tam quan trọng của đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp: Con người có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh doanh. Trong ba yếu tố nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp là vật chất, tài chính và con người thì con người là yếu tố trung tâm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Khi mà các yếu t6 vốn, kỹ thuật được coi là có sẵn, tương đương nhau thì các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau chủ yếu thông qua đội ngũ nhân viên.
Dé nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ nhân viên có trình độ năng lực cao, tinh thần hăng say lao động và trung thành với doanh nghiệp. Dé đạt được điều đó, ngoai việc làm tốt công tác tuyển dụng nhân sự, sử dụng nhân sự, đào tạo, phát triển nhân sự và đánh giá thành tích của nhân viên, các doanh nghiệp cần quan tâm chăm lo đến công tác đãi ngộ nhân sự. Khát niệm đãi ngộ nhân sự: Mỗi người làm việc vì một động cơ riêng. Động cơ tạo ra những nhu cầu, mong muốn của con người và chỉ phối đến trạng thái tâm lý cũng như hành động của họ.
Khi nhu cầu được thoả mãn thì những tình cảm tích cực sẽ xuất hiện và tạo ra những hành động tích cực của chủ thê đó. Muốn duy trì, phát triển tinh thần làm việc hăng say của người lao động nhất thiết nhà quản trị phải dap ứng được nhu cau của họ thông qua việc tìm hiểu động cơ thúc day người lao động. Mongmuốn ——' Trang thái căng thắng 13 Thoa man |, Hành động Sơ đồ 1.1: Chuỗi mắt xích giữa động cơ và hành động của con người Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất tinh thần của người lao động dé người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Hay có thé hiểu: Dai ngộ nhân sự là qua trình bù đắp lao động về vật chất lẫn tinh thần thông qua các công cụ đòn bay nhăm duy trì, củng cố, phát triển lực lượng lao động cũng như nâng cao đời sống cho người lao động.
Như vậy, đãi ngộ nhân sự là một quá trình ở đó thể hiện cả hai mặt kinh tế và xã hội nhằm thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động. Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện dưới hai hình thức cơ bản đó là đãi ngô tài chính và đãi ngộ phi tài chính .48) Ngày nay khi xã hội phát triển trong xu thế hội nhập, sự cạnh tranh cảng trở nên khốc liệt thì đãi ngộ nhân sự đã thực sự trở thành một vẫn đề cấp bách mang tính tất yếu, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự là công cụ quan trọng tạo động lực cả về vật chất lẫn tinh thần, kích thích người lao động làm việc, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Vì vay có thé khang định đãi ngộ nhân sự có một vai trò hết sức quan trọng.
Vai trò của đãi ngộ nhân sự: Bat kỳ ai khi bỏ công sức ra lao động đều mong muốn được hưởng một quyền lợi, một lợi ích nào đó. Các nhân viên trong doanh nghiệp cũng vậy. Họ đi làm dé có thu nhập nuôi sống ban thân và gia đình, sau đó là để giao tiếp, trao đôi thông tin, tình cảm với bạn bẻ, cao hơn nữa là tạo dựng một địa vị trong xã hội, khăng định bản thân. Nhu cầu của người lao động rất đa dạng và phong phú, khi nhu cầu ở bậc thấp được thoả mãn thì sẽ nảy sinh những nhu cầu ở bậc cao hơn.
Chỉ 14 có đãi ngộ nhân sự mới thoả mãn đầy đủ tất cả các bậc nhu cầu đó. Đãi ngộ nhân sự là công cụ nhạy bén giúp nhà quản trị quản lý con người có hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất về công việc cũng như môi trường làm việc giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo động lực, kích thích phát huy toàn diện năng lực, trí tuệ của người lao động. Mặt khác, đãi ngộ nhân sự có mối quan hệ khăng khít với các nội dung của quản trị nhân sự. Ngay trong những hoạt động tuyển dụng, sử dụng, đào tạo phát triển và đánh giá thành tích của người lao động cũng thấy rất rõ những hoạt động đãi ngộ nhân sự của nhà quản trị.
Ví dụ: sắp xếp công việc phù hợp với người lao động hay tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ chuyên môn chính là những hoạt động đãi ngộ nhân sự. Nói cách khác, quản trị nhân sự là thước đo thành công cho công tác đãi ngộ nhân sự và đãi ngộ nhân sự là cơ sở để thúc đây các khâu còn lại của quản trị nhân sự. Công tác đãi ngộ nhân sự có tốt thì các chức năng khác của quản trị nhân sự mới tốt được. Nếu như phân tích công việc cho phép xác định đúng đối tượng có khả năng làm tốt công việc; tuyên dụng nhân sự cho phép lựa chọn những nhân viên có năng lực, trình độ cao; đào tạo và phát triển nhân sự cho phép nâng cao trình độ, tay nghé lao động; đánh giá nhân sự cho phép ghi nhận kết quả làm việc và những đóng góp của nhân viên thì đãi ngộ nhân sự một mặt giúp phát huy được hết các khả năng đó, mặt khác đáp ứng các nhu cầu từ thấp đến cao của nhân viên, thu hút nhân tài.
Qua đó giúp doanh nghiệp không những giảm được nhiều khoản chi phí mà còn hoạt động với năng suất và hiệu qua cao, đưa doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ. Trước xu thế hội nhập, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO thì sự trao đối các nguồn lực vật chat, tài chính trở nên dé dàng giữa các quốc gia. Con người là yếu tố duy nhất tạo nên sự khác biệt. Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi từng giờ, từng phút, đòi hỏi mọi yếu tô khác phải linh hoạt biến đổi dé thích nghỉ với sự thay đổi của môi trường.
Chính con người là chủ thé biến đổi các yếu tố đó. Dé các yếu tô này biến đổi thích nghi được với môi trường thì con người phải năm được những thông tin vê sự biên đôi đó. Dai ngộ nhân sự là cơ sở, tiên dé 15 và là điều kiện dé con người có thể cập nhật thông tin, năm bat sự thay đối đến chóng mặt của môi trường kinh doanh. Các hình thức đãi ngộ nhân sự: 1.
Dai ngộ tài chính: - Đãi ngộ trực tiếp: + Tiền lương: Là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng lao động mà người lao động đã hao phí trong quá trình thực hiện những công việc do người sử dụng lao động giao. + Tiền thưởng: Là khoản mà người lao động được nhận do có những đóng góp trên mức bình thường. + Cổ phan: là hình thức được áp dụng chủ yếu trong các công ty cổ phần. Hình thức đãi ngộ này thực chất là cho người lao động năm giữ một số cô phần trong doanh nghiệp.
- Đãi ngộ gián tiếp: + Trợ cấp: Là khoản tiền mà người lao động được nhận dé khắc phục những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể. + Phúc lợi: Là khoản tiền mà doanh nghiệp dành cho người lao động dé họ có thêm điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống. + Phụ cấp: Là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động do họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong điều kiện không bình thường. Dai ngộ phi tài chính: - Đãi ngộ thông qua công việc: Công việc phù hợp, nhiệm vụ thích thú, cơ hội được cấp trên nhận biết, cơ hội thăng tiến.
Khi một nhân viên được nhà quản tri giao cho những công việc quan trọng, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao hơn và nhiều kinh nghiệm hơn so với công việc người đó đang làm, hay một công việc hàm chứa một cơ hội thăng 16 tiến, người đó sẽ cảm thấy hài lòng và thoả mãn, bởi vì những nhu cầu cấp cao như nhu cầu tự thê hiện, nhu cầu được tôn trọng được thoả mãn. - Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: Chính sách hợp lý ,điều kiện làm việc tốt, đồng nghiệp hợp tính, giờ làm việc linh hoạt. Môi trường và khung cảnh làm việc cũng là một yếu tố quan trọng góp phan tạo ra tinh thần làm việc tự giác. Một hệ thông chính sách hợp lý, những điều kiện làm việc thoải mái, giờ giấc làm việc linh hoạt, uyên chuyền, tổ chức nhóm làm việc khoa học, các dịch vụ khác nhau, đó là những gì có thể giúp cho người lao động làm việc tốt hơn.
Sự quan tâm của nhà quản trị đến đời sống tỉnh thần của người lao động cũng có giá trị như những đãi ngộ phi tài chính. Một lời khen đúng lúc, một món quả nhỏ hay đơn thuần chỉ là một lời chúc mừng nhân dịp sinh nhật, lễ tết; một sự chia buồn thông cảm khi nhân viên gặp khó khăn. sẽ được nhân viên đón nhận như là sự trả công thực sự. Các hình thức này theo Nguyễn Hữu Thân được trình bày cụ thể qua sơ đồ sau [25, Tr.
Môi trường bên ngoài ma = Môi trường bên trong Lương bỗng và đãi ngộ Phi tài chính Tài chính Trực tiếp Gián tiếp Công việc Môi trường làm việc -Lương công -Tro cấp xã hội -Nhiệm vụ -Điều kiện làm nhật -Bảo hiểm thích thú việc thoải mái -Lương tháng -Phúc lợi -Cơ hội thăng -Gìơ giác linh -Tiền thưởng +Trợ cấp giáo tiến hoạt -Hoa hồng dục -Cơ hội được -Biéu tượng dia +Dén bù cấp trên nhận vị phù hợp +Dich vu biết -Chính sách hợp +Huu trí Trách nhiệm lý +Van g mat duoc -Phan dau -Kiém tra khéo trả lương -Công việc phù léo Nghỉ phép hợp -Đồng nghiệp Nghỉ lễ -Cơ hội được hợp tính Nghỉ tết học tập nâng -Làm việc tại nhà Nghỉ ốm đau cao trình độ truyền qua mạng -Tuần lễ làm việc dồn lại Sơ đồ 1.2: Các yếu tố của một chương trình lương bồng và đãi ngộ toàn diện 1. Nội dung cơ bản của đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp: 1. Khái niệm đãi ngộ tài chính: 18 Trong cuộc sống mọi người lao động vì rất nhiều mục đích khác nhau.