PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp. Từ lâu nay nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp chính là yếu tố con người. Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Nhất là trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và cạnh tranh gay gắt , vấn đề nguồn nhân lực đã được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, đó là làm sao xây dựng được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng, làm sao tuyển dụng, thu hút cũng như giữ được người tài giỏi. Một công ty có nguồn tài chính dồi dào, có cơ sở, máy móc sản xuất hiện đại đến đâu cũng không thành công nếu không có đội ngũ nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp phải biết cách quản trị nguồn nhân lực. Chính các phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiểu quả sẽ giúp cho môi trường làm việc của công ty vui vẻ, thoải mái và làm việc hăng say hơn. Chính vì vậy, nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Con người là nguồn lực đóng vai trò to lớn, là nguồn tài nguyên, là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh đều phải xem nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản và hết sức quan trọng. Do đó quản trị nguồn nhân lực là giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong công việc. Quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, tổ chức một khi được xây dựng đúng sẽ mang lại nhiều lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cụ thể, nó giúp cho doanh nghiệp, tổ chức chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm biện pháp khắc phục; xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hướng tương lai; tăng cường sự tham gia của những người quản lý vào quá trình quản trị nguồn nhân lực; nhận rõ các hạn chế và cơ hội của nguồn nhân lực trong tổ chức mà có định hướng đào tạo phù hợp. Tuy nhiên, hiện nay Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên tại thị xã Kiến Tường đang đối mặt với những thách thức trong 2 quá trình phát triển. Công ty trước đây là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và hiện nay được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Có rất nhiều khó khăn mà công ty phải đương đầu như: Nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty còn nhiều bất cập.
Xuất phát từ thực tiễn trên, là một học viên chuyên ngành ngành quản trị kinh doanh, kết hợp lý luận đã nghiên cứu về công tác nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên nên tác giả quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên - Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An” làm đề tài luận văn thạc sỹ. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An trong giai đoạn 2017 - 2019. Thông việc phân tích, so sánh thực trạng hiệu quả quản trị nguồn nhân lưc tại công ty, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Công ty trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể - Làm sáng tỏ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An trong giai đoạn 2017 - 2019. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực cho Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An trong thời gian tới. Đối tƣợng nghiên cứu Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian địa điểm: Tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Câu hỏi nghiên cứu Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực? Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường? Làm thế nào để nâng cao quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên? 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng phương pháp định tính với các phương pháp cụ thể: - Phương pháp kế thừa lý luận cơ bản để xây dựng cơ sở lý luận. - Phương pháp thống kê và phân tích, để đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên vật liệu xây dựng Cường Tiên – Thị xã Kiến Tường giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực và đặc điểm nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm Nhân lực là một trong các nguồn lực cần thiết cho mọi quá trình sản xuất – kinh doanh. Nhân lực là sức lao động của con người.
Những người trong độ tuổi lao động và có sức lao động cấu thành nguồn nhân lực cho toàn xã hội. Những người lao động trong độ tuổi và có sức lao động cấu thành nhiều loại nguồn nhân lực tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất như: - Nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng. - Nguồn nhân lực được đào tạo chất lượng không cao - Nguồn nhân lực chưa kinh qua đào tạo (lao động phổ thông) Từ xưa đến nay, nguồn nhân lực có chất lượng cao luôn là nhân tố quyết định sự thành công của mọi doanh nghiệp nói riêng và mọi tổ chức nói chung, ngược lại nguồn nhân lực chất lượng thấp hoặc không được đào tạo thường không đem lại sự phát triển và thậm chí trong nhiều trường hợp còn là nguyên nhân cản trở sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và mọi tổ chức nói chung. Đặc điểm nguồn nhân lực Thứ nhất, sức lao động nằm trong cơ thể sống của con người.
Vì sức lao động nằm trong cơ thể sống của con người nên muốn có sức lao động để sử dụng, cần duy trì sự sống của con người. Muốn duy trì cơ thể sống của con người cần có cơm ăn, áo mặc….hàng ngày, nói cách khác phải đảm bảo thường xuyên các nhu cầu vật chất của con người lao động. Mặc khác bên cạnh nhu cầu vật chất con người lại có nhiều loại nhu cầu khác như nhu cầu được an toàn, nhu cầu xã hội… nhu cầu của con người là phạm trù khách quan và ngày càng thay đổi theo hướng nhu cầu vật chất chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ đi trong tổng chi phí phát sinh cho mọi nhu cầu của con người. Với đặc điểm này cần chú ý muốn cho người lao động có sức lao động tốt và ngày càng tốt thì cần: Một là, về tiền lương 5 - Trả lương theo định kỳ sao cho người lao động có đủ tiền chi tiêu thỏa mãn các nhu cầu của mình.
Tính cách định kỳ phải đủ độ ngắn để đảm bao thu nhập của người lao động kịp thời trang trãi các nhu cầu hàng ngày của mình. - Tiền lương là phạm trù xã hội và phải theo quy luật tiền lương thực tế ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người. Hai là, về môi trường Nhà quản trị cần nhận thức đúng và tạo ra môi trường lao động hợp tác sáng tạo, nhu cầu của người lao động phải được thỏa mãn thông qua hoạt động lao động tập thể. Thứ hai, không giống các nguồn lực khác, nguồn nhân lực có đặc điểm rất cơ bản là khi sử dụng trình độ người lao động có thể thay đổi theo nhiều hướng khác nhau.
Nguyên nhân của xu hướng thay đổi trên thì rất nhiều có nguyên nhân thuộc bản thân người lao động, có nguyên nhân của môi trường xã hội và có nguyên nhân thuộc nhà quản trị. Vấn đề là ở chổ nhà quản trị phải nhận thức những nguyên nhân nào thuộc về mình để tác động vào nguồn nhân lực thay đổi theo xu hướng đầu tiên, càng dùng trình độ người lao động càng cao. Thứ ba thị trường lao động là thị trường cạnh tranh Thị trường lao động là nơi doanh nghiệp và người có sức lao động gặp nhau và thỏa thuận với nhau về việc doanh nghiệp sử dụng sức lao động của người lao động và trả thù lao củng như thực hiện các nghĩa vụ đối với họ thông qua quan hệ hợp đồng lao động. Trong cơ chế thị trường, thị trường lao động là thị trường cạnh tranh, cạnh tranh sử dụng lao động và cạnh tranh tìm kiếm công ăn việc làm, thị trường lao động mang tính khu vực hóa và quốc tế hóa vừa cho phép, vừa đòi hỏi các doanh nghiệp sử dụng lao động và người có sức lao động đều phải cạnh tranh nhau ở phạm vi rộng.
Chính điều này lại đòi hỏi và kích thích các doanh nghiệp phải biết tuyển lựa lao động phù hợp yêu cầu, tổ chức lao động khoa học nhằm phát huy tiềm năng lao động và trả thù lao thỏa đáng cho người lao động, đồng thời củng cho phép họ có quyền sa thải lao động không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận. 6 Thời đại ngày nay là thời đại nguồn nhân lực đã mang tính toàn cầu: người lao động có quyền dịch chuyển, tham gia lao động ở nước này hay nước khác; tương tự người sử dụng lao động có quyền thuê mướn lao động ở nước này hay nước khác.