Tổng quan luận án

Báo cáo tài chính (BCTC) giữ vai trò là phương tiện kết nối thông tin trọng yếu giữa doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài, bao gồm các nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, cơ quan quản lý và công chúng. Trong điều kiện nền kinh tế và thị trường tài chính biến động nhanh, các quyết định kinh tế đòi hỏi nguồn thông tin có tính cập nhật cao. BCTC năm đã qua kiểm toán tuy có độ tin cậy cao nhưng lại có độ trễ lớn về mặt thời gian. BCTC giữa niên độ (gồm BCTC quý và BCTC bán niên) được lập và công bố nhằm cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, dòng tiền, tính thanh khoản cũng như các rủi ro phát sinh trong các khoảng thời gian ngắn hơn một năm tài chính (IASB, 2011; IAS 34).

Mặc dù giữ vai trò quan trọng đối với tính minh bạch của thị trường chứng khoán, thực tế tại Việt Nam cho thấy mức độ tuân thủ về thời hạn và chất lượng nội dung công bố thông tin (CBTT) trên BCTC giữa niên độ tại các công ty niêm yết vẫn còn nhiều tồn tại. Bên cạnh đó, số lượng các công trình nghiên cứu học thuật trong nước về chủ đề này còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào BCTC thường niên. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phạm Phương Anh đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" tại Học viện Tài chính (2023), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng và TS. Thái Bá Công.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng mức độ tuân thủ và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT trên BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác CBTT nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng.

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Cơ sở lý luận về công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ và nội dung thông tin công bố trên báo cáo này là gì?
  2. Mức độ tuân thủ về thời hạn công bố thông tin trong BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
  3. Mức độ tuân thủ quy định hiện hành đối với mặt nội dung các thông tin được công bố trong BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết này là gì?
  5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ của các công ty là gì?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động CBTT trên BCTC giữa niên độ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đánh giá dưới góc độ người sử dụng thông tin (đặc biệt là nhà đầu tư).
  • Phạm vi không gian: 55 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), thuộc danh sách 100 công ty đại chúng lớn nhất được Forbes Việt Nam xếp hạng năm 2020. Mẫu nghiên cứu loại trừ các doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm (do áp dụng chế độ kế toán và quy định lập BCTC đặc thù) cùng các công ty đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCoM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu BCTC giữa niên độ (BCTC Quý 1, BCTC bán niên, BCTC Quý 3, BCTC Quý 4) được thu thập trong giai đoạn 4 năm, từ Quý 1/2018 đến hết Quý 4/2021 (tổng quy mô mẫu quan sát đạt khoảng 880 báo cáo).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Tổng quan về tính hữu ích của việc CBTT trên BCTC giữa niên độ

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh BCTC giữa niên độ là nguồn cung cấp dữ liệu định kỳ quan trọng giúp các nhà đầu tư và chủ nợ ra quyết định phân bổ vốn kịp thời (Rahman và cộng sự, 2007; Mangena, 2004; AL-Shatnawi, 2007). Các nghiên cứu của Lobo và Tung (1997), Barker (1998), Butler và cộng sự (2002) chỉ ra rằng thông tin giữa niên độ giúp cải thiện năng lực dự báo thu nhập hàng năm của các chuyên gia phân tích tài chính. Aubert (2006), Joshi và Bremser (2003), Chan (2007), Teen và Vasanthi (2006) đồng thuận rằng việc công bố thông tin tài chính thường xuyên thúc đẩy quản trị hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thông tin bất cân xứng trên thị trường chứng khoán (Bagshaw, 2000). Ngược lại, một số tác giả như Teen và Vasanthi (2006) cũng lưu ý quan điểm e ngại về chi phí lập báo cáo gia tăng và nguy cơ ban quản trị bị chi phối bởi các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.

Tổng quan về mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ

Vấn đề đo lường chất lượng và mức độ tuân thủ quy định CBTT BCTC giữa niên độ được nhiều học giả tiếp cận qua việc đối chiếu với các quy định tối thiểu (Imhoff, 1992; McEwen và Schwartz, 1992). Nghiên cứu của Bagshaw (1999) trên mẫu 30 công ty thuộc chỉ số FTSE100 tại Anh cho thấy tỷ lệ tuân thủ khuyến nghị của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán (ASB, 1997) đạt 60%. Tại Hoa Kỳ, khảo sát của McEwen và Schwartz (1992) trên 76 công ty cho thấy không có doanh nghiệp nào công bố toàn bộ các nội dung theo yêu cầu của APB 28, đồng thời nêu rõ khó khăn trong việc phân biệt giữa hành vi không tuân thủ và trường hợp doanh nghiệp thực tế không phát sinh nghiệp vụ mang tính thời vụ.

Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT

Các nghiên cứu thực nghiệm đã mở rộng phạm vi từ các thị trường phát triển sang các thị trường mới nổi nhằm xác định các yếu tố chi phối mức độ công bố thông tin bắt buộc và tự nguyện:

  • Mangena (2004) nghiên cứu các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Luân Đôn (LSE), kiểm tra tác động của quy mô công ty, tình trạng niêm yết, kiểm toán viên độc lập và cơ cấu sở hữu vốn cổ phần đối với mức độ CBTT trong báo cáo bán niên.
  • Omaima, Giorgioni và Peter Romilly (2006) nghiên cứu dữ liệu bảng của các công ty phi tài chính niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Ai Cập (ESE) giai đoạn 1995–2002, chỉ ra tác động của quy mô, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời và hình thức sở hữu.
  • Białek-Jaworska và Matusiewicz (2015) khảo sát 36 công ty mẹ niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Warsaw (Ba Lan) giai đoạn 2005–2007 áp dụng IFRS, ghi nhận ảnh hưởng của quy mô, lợi nhuận, đòn bẩy và kiểm toán.
  • Alsharairi (2015) khảo sát mức độ tuân thủ IAS 34 của 104 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Amman (Jordan) năm 2012 theo độ tuổi doanh nghiệp, giá trị vốn hóa và phân ngành.
  • Nguyễn Hữu Cường (2015) khảo sát 700 báo cáo giữa niên độ năm 2012 của 100 công ty hàng đầu tại 7 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương (Úc, Hồng Kông, Malaysia, Singapore, Philippines, Thái Lan, Việt Nam), ghi nhận sự chênh lệch lớn về mức độ CBTT giữa nhóm nước bắt buộc IFRS và nhóm chưa bắt buộc, đồng thời chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa tần suất lập báo cáo và mức độ thông tin công bố.
  • Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương (2014), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016) đã bước đầu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT trên BCTC năm (quy mô, kiểm toán, tỷ suất sinh lời), nhưng chưa mở rộng sang phạm vi BCTC giữa niên độ.

Khoảng trống nghiên cứu

Hầu hết các công trình nghiên cứu kế toán tại Việt Nam tập trung vào BCTC thường niên. Việc nghiên cứu thực nghiệm đối với BCTC giữa niên độ—bao gồm cả việc đo lường mức độ tuân thủ thời hạn (tính kịp thời), mức độ tuân thủ nội dung theo VAS 27/IAS 34, và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng thông qua dữ liệu bảng đa chiều—vẫn còn là một khoảng trống học thuật cần được bổ sung và giải quyết một cách toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quy định pháp lý nền tảng

  • Lý thuyết nền tảng: Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và kế toán gồm: Lý thuyết bất cân xứng thông tin, Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết tín hiệu, và Khung khái niệm về lập và trình bày báo cáo tài chính (IAS 1, Framework).
  • Chuẩn mực và văn bản pháp lý: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 34 (Interim Financial Reporting, ban hành 1998, cập nhật 2014); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 27 "Báo cáo tài chính giữa niên độ" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC và Thông tư số 20/2006/TT-BTC); Luật Kế toán năm 2015; Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11; các văn bản hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư 144/2003/TT-BTC, Thông tư 38/2007/TT-BTC, Thông tư 155/2015/TT-BTC).
  • Phân loại công bố thông tin:
    • Theo thời gian yêu cầu: CBTT định kỳ (BCTC năm, BCTC giữa niên độ, báo cáo quản trị), CBTT bất thường (trong 24 giờ khi phát sinh sự kiện trọng yếu), CBTT theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
    • Theo tính chất bắt buộc: CBTT bắt buộc (theo chuẩn mực và luật định) và CBTT tự nguyện (thông tin cung cấp thêm ngoài yêu cầu tối thiểu).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng qua quy trình 5 bước:

Bước thực hiện Nội dung chi tiết Phương pháp / Công cụ áp dụng
Bước 1 Khảo sát thực trạng CBTT về thời hạn và nội dung trên BCTC giữa niên độ của 55 doanh nghiệp. Bảng kiểm tra tuân thủ (17 chỉ tiêu nội dung); Đo lường độ trễ công bố theo ngày; Xử lý Excel.
Bước 2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng dựa trên lý thuyết nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
Bước 3 Thảo luận và phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia để điều chỉnh mô hình và thang đo. Phỏng vấn bán cấu trúc với 20 chuyên gia (10 chuyên gia CK/NĐT, 5 KTV Big 4, 5 Kế toán trưởng).
Bước 4 Xây dựng mô hình định lượng và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Phân tích hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm Stata (Pooled OLS, FEM, REM, GMM).
Bước 5 Phân tích, thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp, điều kiện thực hiện. Phân tích biện chứng, so sánh kết quả thực nghiệm với khung lý thuyết và thực tiễn.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Dữ liệu định tính: Thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc 3 nhóm đối tượng có từ 5 năm kinh nghiệm:
    1. 10 chuyên gia phân tích chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân;
    2. 5 kiểm toán viên thuộc các công ty kiểm toán Big 4 tại Hà Nội có kinh nghiệm kiểm toán doanh nghiệp niêm yết;
    3. 5 kế toán trưởng phụ trách lập BCTC tại các công ty niêm yết.
  • Dữ liệu định lượng: Thu thập từ 880 BCTC giữa niên độ công bố trên website của 55 doanh nghiệp niêm yết và dữ liệu tài chính chuẩn hóa từ Công ty Cổ phần Vietstock trong 4 năm (2018–2021).
  • Thang đo mức độ tuân thủ nội dung: Đánh giá dựa trên 17 tiêu chí theo quy định hiện hành (áp dụng thang điểm nhị phân 0-1 cho mỗi chỉ tiêu):
    1. BCTC hợp nhất với công ty con;
    2. Công bố tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán, kỳ kế toán áp dụng;
    3. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, hình thức sở hữu vốn;
    4. BCTC dạng đầy đủ;
    5. Tính thời vụ / chu kỳ kinh doanh;
    6. Giải thích về tính thời vụ;
    7. Giao dịch với các bên liên kết / bên liên quan;
    8. Biến động vốn chủ sở hữu;
    9. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán;
    10. Đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, vốn góp quan trọng;
    11. Các rủi ro, nợ xấu / công cụ quản lý rủi ro;
    12. Các thay đổi bất thường;
    13. Lợi thế thương mại;
    14. Các cam kết / tài sản, nợ tiềm tàng;
    15. Phát hành trái phiếu / trái phiếu hoán đổi;
    16. Cơ cấu tổ chức (công ty con, công ty liên kết);
    17. Báo cáo bộ phận.
  • Đo lường tính kịp thời (thời hạn): Căn cứ quy định về thời hạn nộp báo cáo (BCTC riêng: Quý tối đa 30 ngày, Bán niên tối đa 60 ngày; BCTC hợp nhất: Quý tối đa 45 ngày, Bán niên tối đa 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán) và tính toán độ trễ thực tế bằng số ngày chênh lệch giữa ngày kết thúc kỳ và ngày công bố.
  • Kỹ thuật phân tích định lượng: Sử dụng hồi quy dữ liệu bảng trên Stata với các mô hình OLS gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) nhằm khắc phục triệt để hiện tượng nội sinh giữa các biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về báo cáo tài chính giữa niên độ và việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ trong các doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về BCTC và BCTC giữa niên độ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò của BCTC: BCTC là hệ thống thông tin kinh tế - tài chính tổng hợp phản ánh tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và dòng tiền nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng liên quan (Ban giám đốc, cổ đông, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước, nhà phân tích tài chính và công chúng).
  • Lịch sử hình thành và phát triển của BCTC giữa niên độ:
    • Giai đoạn đầu: Báo cáo giữa niên độ đầu tiên được công bố bởi Công ty Thép Hoa Kỳ (U.S. Steel) năm 1902. Năm 1946, Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) bắt buộc công bố báo cáo quý. Tại Anh, quá trình ghi nhận báo cáo giữa niên độ trải qua các mốc Báo cáo Công ty (1975), khuyến nghị của FASB (1973, 1978), FRC (1991), ICAEW (1993) và Quy tắc niêm yết LSE (1999).
    • Giai đoạn chuẩn hóa quốc tế: IASB ban hành IAS 34 lần đầu năm 1998 (sửa đổi năm 2014) quy định khuôn khổ nội dung tối thiểu cho BCTC giữa niên độ.
    • Tiến trình tại Việt Nam: Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực Kế toán số 27 (VAS 27) theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC và Thông tư hướng dẫn 20/2006/TT-BTC; nghĩa vụ CBTT báo cáo quý được quy định từ Thông tư 144/2003/TT-BTC, Luật Chứng khoán 2006 và Thông tư 38/2007/TT-BTC.
  • Nội dung thông tin công bố trên BCTC giữa niên độ: Phân tích chi tiết các yêu cầu công bố về chính sách kế toán, các sự kiện trọng yếu, thông tin bộ phận, tính mùa vụ kinh doanh, giao dịch các bên liên quan và các thuyết minh tài chính bổ sung.
  • Khung lý thuyết và nhân tố tác động: Phân loại CBTT thành bắt buộc và tự nguyện, đồng thời tổng hợp các lý thuyết giải thích động cơ công bố thông tin của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng đối với mẫu 55 doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn:

  • Tổng quan thị trường và quy định hiện hành: Mô tả tiến trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE, HNX), vai trò của các công ty niêm yết và hệ thống văn bản pháp lý quy định về phương tiện, thời hạn và nội dung CBTT BCTC giữa niên độ.
  • Khảo sát nhu cầu của người sử dụng thông tin: Kết quả phỏng vấn chuyên gia khẳng định mức độ quan tâm cao của các nhà đầu tư và kiểm toán viên đối với các chỉ tiêu tài chính giữa niên độ nhằm đánh giá dòng tiền và khả năng thanh khoản ngắn hạn.
  • Đánh giá mức độ tuân thủ về thời hạn: Phân tích tỷ lệ doanh nghiệp nộp báo cáo đúng hạn, tính toán độ trễ trung bình từ ngày kết thúc kỳ đến ngày công bố đối với BCTC quý và BCTC bán niên (đã soát xét).
  • Đánh giá mức độ tuân thủ về nội dung: Kiểm tra sự hiện diện của 17 chỉ tiêu nội dung bắt buộc theo VAS 27; chỉ ra các nội dung có tỷ lệ tuân thủ cao (BCTC hợp nhất, cơ cấu sở hữu) và các nội dung có mức độ công bố còn hạn chế (báo cáo bộ phận, giải thích tính thời vụ, nợ tiềm tàng, các công cụ quản lý rủi ro).
  • Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng:
    • Thực hiện kiểm định và so sánh giữa các mô hình hồi quy dữ liệu bảng: Pooled OLS (Bảng 2.10), FEM (Bảng 2.11), REM (Bảng 2.12).
    • Áp dụng mô hình hồi quy GMM (Bảng 2.13 và Bảng 2.14 tổng hợp) để hiệu chỉnh hiện tượng nội sinh, xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, đơn vị kiểm toán (Big 4 so với Non-Big 4), mức độ tập trung sở hữu vốn và độ trễ nộp báo cáo tới mức độ CBTT.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân: Phân tích các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế trong thực tiễn CBTT tại các công ty niêm yết, chỉ rõ nguyên nhân từ cơ chế chế tài xử phạt, nhận thức quản trị doanh nghiệp, năng lực nhân sự kế toán và chi phí lập/soát xét BCTC.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện hỗ trợ mang tính đồng bộ:

  • Định hướng, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát định hướng phát triển thị trường vốn Việt Nam và lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), đảm bảo nguyên tắc minh bạch, kịp thời, phù hợp và khả thi.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp nâng cao mức độ tuân thủ: Tăng cường trách nhiệm giải trình của Ban điều hành và Hội đồng quản trị, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thông tin tài chính định kỳ.
    • Giải pháp hoàn thiện nội dung công bố: Chuẩn hóa biểu mẫu thuyết minh BCTC giữa niên độ; bắt buộc thuyết minh chi tiết về thông tin bộ phận, giao dịch với các bên liên quan, biến động nợ tiềm tàng và phân tích định lượng tác động của tính thời vụ kinh doanh.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước và cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX): Rà soát, cập nhật văn bản hướng dẫn kế toán phù hợp với IFRS; tăng cường thanh tra, giám sát và nâng mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc công bố thông tin sai lệch.
    • Về phía các Hiệp hội nghề nghiệp (Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, VACPA): Tổ chức cập nhật kiến thức chuyên môn, ban hành hướng dẫn thực hành soát xét BCTC giữa niên độ.
    • Về phía các cơ sở đào tạo đại học/sau đại học: Đổi mới chương trình giảng dạy kế toán - kiểm toán gắn liền với thực tiễn lập và phân tích BCTC giữa niên độ theo chuẩn quốc tế.
    • Về phía người sử dụng thông tin (nhà đầu tư, chủ nợ): Nâng cao năng lực phân tích tài chính và chủ động thực hiện quyền giám sát đối với tính minh bạch của công ty niêm yết.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về BCTC giữa niên độ, phân định bản chất của CBTT bắt buộc và tự nguyện, đồng thời phân tích quá trình phát triển của chuẩn mực kế toán giữa niên độ từ các thị trường phát triển (Hoa Kỳ, Anh) đến chuẩn mực IAS 34 và VAS 27.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống 17 chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ nội dung CBTT trên BCTC giữa niên độ phù hợp với khung pháp lý Việt Nam và thông lệ kế toán quốc tế.
  3. Vận dụng phương pháp kinh tế lượng hiện đại (mô hình GMM hiệu chỉnh nội sinh trên dữ liệu bảng) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT giữa niên độ trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh thực trạng tuân thủ thời hạn và mức độ công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ của 55 công ty niêm yết quy mô lớn nhất Việt Nam qua chuỗi dữ liệu 4 năm liên tục (2018–2021).
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố nội tại doanh nghiệp (quy mô, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, uy tín đơn vị kiểm toán, cơ cấu sở hữu) đến hành vi CBTT.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi đồng bộ từ 4 chủ thể (cơ quan quản lý, hiệp hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, người sử dụng thông tin) nhằm nâng cao tính minh bạch cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát định lượng chỉ giới hạn ở 55 công ty niêm yết quy mô lớn nằm trong Top 100 Forbes Việt Nam năm 2020 trên hai sàn HOSE và HNX; chưa bao quát các doanh nghiệp có quy mô vốn vừa và nhỏ, doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM.
  • Phân ngành doanh nghiệp: Luận án loại trừ toàn bộ các doanh nghiệp thuộc khối Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm do tính chất đặc thù của biểu mẫu và quy định báo cáo tài chính.
  • Khung thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn từ năm 2018 đến hết năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, bao gồm cả các doanh nghiệp quy mô nhỏ và doanh nghiệp trên sàn UPCoM.
  • Thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá và kiểm định thực nghiệm riêng biệt cho nhóm doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian trong giai đoạn tiếp theo gắn với lộ trình chính thức triển khai áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tài chính:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về VAS 27, IAS 34, phương pháp thiết kế bộ chỉ tiêu đánh giá CBTT 17 tiêu chí, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GMM) trên phần mềm Stata.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, các Sở GDCK): Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá mức độ tuân thủ thực tế của doanh nghiệp, làm căn cứ sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn CBTT và xây dựng chế tài giám sát phù hợp.
  • Đối với doanh nghiệp niêm yết và kế toán trưởng: Giúp nhận diện các khoảng trống trong thuyết minh BCTC giữa niên độ, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao tính kịp thời và mức độ minh bạch thông tin tài chính.
  • Đối với các công ty kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp: Hỗ trợ quy trình soát xét BCTC bán niên và nâng cao chất lượng tư vấn tuân thủ chuẩn mực kế toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu định lượng gồm những doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?

Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 55 công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX, được chọn lọc từ danh sách Top 100 công ty đại chúng lớn nhất do Forbes Việt Nam công bố năm 2020 (đã loại trừ các doanh nghiệp ngành Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm và công ty thuộc sàn UPCoM). Thời gian thu thập dữ liệu kéo dài 4 năm từ Quý 1/2018 đến hết Quý 4/2021 với tổng số khoảng 880 BCTC giữa niên độ.

2. Mức độ tuân thủ nội dung trên BCTC giữa niên độ được đo lường qua các tiêu chí nào?

Mức độ tuân thủ nội dung được đo lường thông qua bảng kiểm tra gồm 17 chỉ tiêu bắt buộc theo VAS 27 và quy định CBTT hiện hành (như BCTC hợp nhất, chính sách kế toán áp dụng, tính thời vụ, giải thích tính thời vụ, giao dịch bên liên quan, biến động vốn chủ sở hữu, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ, rủi ro/nợ xấu, báo cáo bộ phận, lợi thế thương mại, phát hành trái phiếu, v.v.). Mỗi chỉ tiêu được công bố tính 1 điểm để xác định tổng điểm CBTT của doanh nghiệp.

3. Quy trình thu thập dữ liệu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia được thực hiện như thế nào?

Tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 20 chuyên gia thuộc 3 nhóm đại diện: 10 chuyên gia chứng khoán/nhà đầu tư cá nhân có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm; 5 kiểm toán viên các công ty Big 4 tại Hà Nội có từ 5 năm kinh nghiệm kiểm toán DNNY; và 5 kế toán trưởng tại các doanh nghiệp niêm yết nhằm đánh giá nhu cầu thông tin, tính hữu ích và tính phù hợp của mô hình nghiên cứu đề xuất.

4. Luận án căn cứ vào khung thời hạn nào để đánh giá tính kịp thời của BCTC giữa niên độ?

Tính kịp thời được đo lường dựa trên độ trễ công bố (số ngày từ khi kết thúc kỳ kế toán đến ngày công bố theo quy định):

  • Đối với BCTC riêng: BCTC quý nộp trong vòng 30 ngày; BCTC bán niên nộp trong vòng 60 ngày.
  • Đối với BCTC hợp nhất: BCTC quý nộp trong vòng 45 ngày; BCTC bán niên nộp trong vòng 60 ngày.

5. Tại sao luận án loại trừ các doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm khỏi mẫu nghiên cứu?

Các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm áp dụng chế độ kế toán đặc thù và các quy định riêng biệt về chỉ tiêu, hình thức lập và trình bày BCTC giữa niên độ. Việc loại trừ nhóm này nhằm đảm bảo tính đồng nhất của hệ thống 17 chỉ tiêu đánh giá trong toàn bộ mẫu nghiên cứu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ của 55 công ty niêm yết lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2018–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (GMM), luận án đã xác định rõ mức độ tuân thủ về thời hạn, nội dung và các nhân tố tác động đến hành vi công bố thông tin tài chính giữa niên độ. Các giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao tính minh bạch của thị trường vốn Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.