Tổng quan nghiên cứu

Năm 2012, ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với 7 triệu lượt khách, mang lại tổng doanh thu 4.300 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2011. Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của thị trường du lịch phía Bắc, Công ty Cổ phần Du lịch Khách sạn Sài Gòn Hạ Long – doanh nghiệp quản lý khách sạn 4 sao với quy mô 205 phòng nghỉ cao cấp và vốn điều lệ 126,5 tỷ đồng – đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự suy giảm công suất khai thác phòng và tìm kiếm hướng đi phát triển bền vững trong bối cảnh các thương hiệu lưu trú quốc tế xuất hiện ngày càng nhiều.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích có hệ thống môi trường kinh doanh vĩ mô, môi trường ngành và năng lực nội tại của doanh nghiệp, từ đó hoạch định hệ thống chiến lược kinh doanh toàn diện đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, tập trung vào mảng dịch vụ lưu trú, ẩm thực và hội nghị MICE. Về thời gian, dữ liệu thực trạng được khảo sát chuyên sâu từ năm 2010 đến năm 2013 và xây dựng định hướng chiến lược đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống 5 phòng hội thảo với sức chứa hơn 1.200 đại biểu, hướng tới mục tiêu duy trì công suất buồng phòng bình quân trên 60% và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Michael Porter về nghệ thuật tạo dựng lợi thế cạnh tranh phòng thủ, kết hợp tư tưởng của Alfred Chandler và Kenichi Ohmae về thiết lập mục tiêu dài hạn gắn liền với việc phân bổ nguồn lực. Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 3 mô hình hoạch định chiến lược cốt lõi: ma trận SWOT 9 ô kinh điển, ma trận BCG của Nhóm tư vấn Boston và ma trận 9 ô của McKinsey kết hợp General Electric.

Các khái niệm cơ bản được làm rõ bao gồm: Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) đại diện cho các trung tâm tạo ra lợi nhuận độc lập; Chiến lược bộ phận theo mô hình Marketing-Mix 4P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp); và Vòng đời tổ chức qua 4 giai đoạn phát triển từ hình thành, tăng trưởng, sung sức đến suy thoái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2010 - 2013, cùng hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của khách sạn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát toàn diện 230 cán bộ công nhân viên thuộc 8 phòng ban và bộ phận nghiệp vụ trong công ty.

Phương pháp phân tích chủ đạo là mô hình ma trận SWOT kết hợp phân tích định tính và định lượng, tuân thủ quy trình 2 bước khoa học do Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phan Thị Thuận xây dựng: Phân tích các căn cứ môi trường và Thiết lập phương án chiến lược. Lý do lựa chọn SWOT thay vì BCG hay McKinsey là bởi SWOT cho phép tích hợp sâu sắc các biến số vĩ mô và nội lực đặc thù của ngành dịch vụ khách sạn mà không bị rào cản bởi việc phân tách phức tạp các SBU độc lập. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt khóa đào tạo thạc sĩ giai đoạn 2011 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng tăng trưởng du lịch địa phương mở ra dư địa thị trường lớn nhưng đi kèm áp lực cạnh tranh gay gắt. Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế Quảng Ninh đạt 7,4%, lượng khách quốc tế đạt 2,4 triệu lượt và khách lưu trú đạt 2,8 triệu lượt. Tỉnh cũng thu hút 412 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cao gấp gần 15 lần năm 2011, tạo tiền đề bùng nổ phân khúc khách thương gia và chuyên gia quốc tế.

Thứ hai, các biến động tài chính vĩ mô tác động trực tiếp đến chi phí vốn của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011 - 2012, tỷ lệ lạm phát từng tăng vọt lên 18,1% trước khi hạ nhiệt xuống 6,8% vào năm 2012 và 2,4% trong 6 tháng đầu năm 2013. Kết quả khảo sát cho thấy 78,5% doanh nghiệp phải tiếp cận vốn vay với mức lãi suất trên 16%/năm, trong đó hơn 50% doanh nghiệp chịu lãi suất trên 18%/năm, gây cản trở lớn cho hoạt động tái đầu tư cơ sở hạ tầng.

Thứ ba, sự khan hiếm nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành khách sạn. Toàn tỉnh Quảng Ninh có khoảng 25.000 lao động du lịch trực tiếp, song chỉ 10% có trình độ từ cao đẳng trở lên, 52% qua đào tạo nghề ngắn hạn và gần 40% là lao động phổ thông chưa qua đào tạo. Tại các sàn giao dịch việc làm, số người trúng tuyển chỉ đáp ứng được 18% trong tổng số 16.326 chỉ tiêu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

Thứ tư, Khách sạn Sài Gòn Hạ Long duy trì được nền tảng vận hành vững chắc với quy mô 205 phòng, đạt chứng nhận Khách sạn Xanh ASEAN 2012 và giữ vững công suất sử dụng buồng trên 60% trong 3 năm liên tiếp (2009, 2010, 2011), song hoạt động tiếp thị số và nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ bổ trợ vẫn còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ nét mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng của thị trường du lịch và sự gia tăng chi phí vận hành do lãi suất, lạm phát. So với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Bãi Cháy, Khách sạn Sài Gòn Hạ Long có lợi thế vượt trội về cảnh quan, vị trí đắc địa và uy tín thương hiệu trong hệ sinh thái Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist). Tuy nhiên, nếu không có chiến lược thích ứng kịp thời, khách sạn sẽ dần mất thị phần vào tay các đối thủ mới sở hữu công nghệ quản lý hiện đại và nguồn vốn dồi dào.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ biến động lạm phát – lãi suất giai đoạn 2010 - 2013 và bảng tổng hợp ma trận SWOT 9 ô. Các phân tích chỉ ra rằng doanh nghiệp cần tập trung ưu tiên chiến lược kết hợp điểm mạnh với cơ hội (SO) để đón đầu làn sóng vốn FDI và khách quốc tế, đồng thời áp dụng chiến lược kết hợp điểm mạnh để giảm thiểu nguy cơ (ST) nhằm phòng ngừa áp lực cạnh tranh giá rẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, mở rộng và định vị lại chiến lược Marketing-Mix (4P) cho phân khúc hội nghị hội thảo (MICE). Phòng Kinh doanh – Tiếp thị chủ trì liên kết chặt chẽ với hệ sinh thái lữ hành Saigontourist, đẩy mạnh chào bán các gói sản phẩm trọn gói kết hợp lưu trú và tour tham quan Vịnh Hạ Long, đặt mục tiêu nâng công suất phòng từ mức trên 60% hiện nay lên 75% - 80% trong giai đoạn 2014 - 2017.

Hai là, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và duy trì tiêu chuẩn vận hành xanh. Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Kế hoạch Đầu tư triển khai dự án cải tạo nội thất 205 phòng nghỉ và hệ thống 3 nhà hàng, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm cắt giảm từ 12% đến 15% chi phí điện nước, hoàn thành trong giai đoạn 2014 - 2018 để khẳng định uy tín Khách sạn Xanh ASEAN.

Ba là, chuẩn hóa chương trình tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức – Hành chính ký kết hợp tác đào tạo với các trường cao đẳng, đại học du lịch, tổ chức bồi dưỡng định kỳ 100% nhân viên lễ tân, buồng phòng và nhà hàng về ngoại ngữ cũng như kỹ năng phục vụ chuẩn quốc tế, phấn đấu giảm tỷ lệ luân chuyển lao động xuống dưới 8%/năm từ năm 2014 đến 2020.

Bốn là, tối ưu hóa cấu trúc tài chính và kiểm soát dòng tiền. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế toán – Tài vụ cơ cấu lại các khoản nợ vay, tranh thủ xu hướng giảm lãi suất điều hành ngân hàng xuống mức 7% - 8% để tái cấp vốn cho các hạng mục sinh lời cao, đảm bảo hệ số hiệu quả vốn đầu tư tăng thêm đạt tỷ suất sinh lời vượt 15%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc, nhà quản lý cấp cao và trưởng bộ phận phát triển kinh doanh tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng 4 - 5 sao quy mô từ 100 đến 300 phòng. Công trình cung cấp quy trình bài bản để xây dựng kế hoạch trung và dài hạn.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị du lịch và khách sạn. Tài liệu là một case study thực chứng rõ nét về phương pháp ứng dụng các ma trận chiến lược SWOT, BCG và McKinsey vào thực tế doanh nghiệp.

Nhóm 3: Các nhà đầu tư và quỹ tài chính đang nghiên cứu thị trường bất động sản nghỉ dưỡng tại khu vực duyên hải phía Bắc. Luận văn cung cấp số liệu thực tế về biến động kinh tế vĩ mô, thu hút FDI hơn 400 triệu USD và đặc điểm hành vi của khách lưu trú tại Quảng Ninh.

Nhóm 4: Cán bộ quản lý tại Sở Du lịch và các cơ quan xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ninh. Đề tài đem lại góc nhìn thực tế về thực trạng 25.000 lao động du lịch và các rào cản chi phí vốn, hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển ngành dịch vụ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của Khách sạn Sài Gòn Hạ Long là gì? Khách sạn sở hữu vị trí đắc địa tại trung tâm du lịch Bãi Cháy, khuôn viên rộng 24.000 mét vuông, quy mô 205 phòng đạt chuẩn 4 sao, trung tâm hội nghị lớn nhất thành phố với sức chứa trên 1.200 người và thuộc hệ thống Saigontourist uy tín từng 3 năm liên tiếp nhận Giải thưởng Du lịch Việt Nam.

Tại sao nghiên cứu lựa chọn mô hình SWOT thay vì mô hình BCG? Mô hình BCG yêu cầu phân tách độc lập các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) dựa trên thị phần và tốc độ tăng trưởng ngành, điều này khó áp dụng cho một khách sạn dịch vụ đơn lẻ. Ma trận SWOT 9 ô mang tính tổng thể hơn, cho phép đánh giá toàn diện môi trường vĩ mô, đối thủ cạnh tranh và 8 bộ phận nội bộ.

Thách thức lớn nhất về nhân sự đối với các khách sạn 4 sao tại Hạ Long là gì? Thách thức lớn nhất là sự khan hiếm lao động có tay nghề cao và trình độ ngoại ngữ tốt. Với gần 40% trong tổng số 25.000 lao động ngành du lịch chưa qua đào tạo bài bản, các khách sạn phải tốn nhiều chi phí đào tạo lại nội bộ và gặp khó khăn khi tuyển dụng nhân viên đạt chuẩn quốc tế.

Biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 2010 - 2013 ảnh hưởng như thế nào đến khách sạn? Giai đoạn này chứng kiến lạm phát đạt đỉnh 18,1% năm 2011 và lãi suất vay ngân hàng neo ở mức cao từ 16% đến 18%, làm tăng đáng kể chi phí đầu vào và chi phí vốn của doanh nghiệp, tạo áp lực lớn lên việc duy trì tỷ suất lợi nhuận và nguồn vốn đầu tư nâng cấp.

Khách sạn cần thực hiện những bước đi nào để gia tăng công suất phòng đến năm 2020? Doanh nghiệp cần tái cấu trúc sản phẩm dịch vụ theo mô hình Marketing-Mix, tập trung vào thị trường hội nghị MICE, đẩy mạnh liên kết tour với Saigontourist, chuyển đổi số hoạt động tiếp thị và duy trì tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN nhằm mục tiêu nâng công suất sử dụng buồng lên mức 75% - 80%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị chiến lược và khung phương pháp luận hoạch định kinh doanh cho doanh nghiệp dịch vụ lưu trú.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh kinh tế - du lịch Quảng Ninh với 7 triệu lượt khách và dòng vốn FDI đạt mức 412 triệu USD năm 2012.
  • Đánh giá chân thực năng lực nội bộ của Khách sạn Sài Gòn Hạ Long với quy mô 205 phòng, 230 nhân viên và công suất sử dụng phòng đạt trên 60%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về tiếp thị MICE, công nghệ xanh, đào tạo 100% nhân lực và tối ưu hóa chi phí vốn đến năm 2020.
  • Cung cấp công thức tính toán hệ số hiệu quả kinh tế giúp doanh nghiệp đo lường chính xác tỷ suất sinh lời của từng phương án đầu tư.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã chuyển hóa các mô hình phân tích học thuật thành chiến lược hành động thực tế, giúp doanh nghiệp củng cố vị thế dẫn đầu trong phân khúc khách sạn 4 sao. Để hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2020, Ban Giám đốc khách sạn cần khẩn trương thành lập ban chỉ đạo chiến lược, rà soát lại chính sách giá và triển khai các chương trình tiếp thị số ngay trong quý tới. Hãy liên hệ hoặc tìm đọc trọn vẹn luận văn để có được những giải pháp chi tiết cho bài toán quản trị chiến lược khách sạn.