Mở đầu CHƢƠNG I: LÝ THUYẾT XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH .1 Khái niệm và phân loại chiến lƣợc kinh doanh .1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh:.2 Phân loại chiến lược kinh doanh .3 Những lợi ích và hạn chế của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp.2 Qui trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh .1 Xác định nhiệm vụ, sứ mạng của doanh nghiệp .2 Xác định mục tiêu kinh doanh .3 Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài .1 Phân tích đánh giá môi trƣờng bên ngoài:.2 Phân tích đánh giá môi trƣờng bên trong: .4 Thiết lập chiến lược kinh doanh .5 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh.6 Đánh giá hiệu quả chiến lược đã lập .3 Công cụ hỗ trợ cho việc xác định, lựa chọn chiến lƣợc:.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE).2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE).3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh.4 Ma trận SWOT .4 Một số lƣu ý khi xây dựng chiến lƣợc kinh doanh. 22 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY PHÁT MINH .1 Giới thiệu tổng quan về công ty Phát Minh .1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty .2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực.3 Sơ lược về sản phẩm biến tần Yaskawa: .2 Phân tích môi trƣờng bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty .1 Phân tích môi trường vĩ mô.1 Tình hình thế giới .2 Chính phủ .3 Phát triển kinh tế .4 Công nghệ kỹ thuật .2 Phân tích môi trường vi mô.1 Tổng quan về ngành biến tần ở Việt Nam.2 Phân tích môi trƣờng vi mô .1 Áp lực của nhà cung cấp .2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ:.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế .5 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành .3 Xác định các cơ hội và mối đe dọa .4 Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài – EFE .3 Phân tích môi trƣờng nội bộ của công ty Phát Minh .1 Tình hình kinh doanh tại công ty Phát Minh qua các năm .2 Phân tích môi trường nội bộ của công ty Phát Minh .1 Sản phẩm cung cấp.5 Nguồn nhân lực .6 Nghiên cứu phát triển. 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7 Tình hình tài chính và Tiếp thị - bán hàng .3 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của công ty .4 Ma trận đánh giá yếu tố bên trong – IFE .4 Phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh.5 Tổng hợp điểm, mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của công ty.
63 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 66 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH ĐẾN NĂM 2015 .1 Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của công ty đến năm 2015 .2 Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty.1 Ma trận SWOT .2 Chiến lƣợc tổng quát .3 Các chiến lƣợc cụ thể .1 Chiến lƣợc sản phẩm (Product):.2 Chiến lƣợc giá (Price): .3 Chiến lƣợc phân phối (Place): .4 Chiến lƣợc chiêu thị (Promotion):.3 Một số giải pháp để thực hiện chiến lƣợc .1 Nhóm giải pháp marketing .2 Nhóm giải pháp cho phòng nghiên cứu và phát triển, bộ phận sản xuất .3 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng .4 Nhóm giải pháp cho bộ phận kỹ thuật .5 Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược củng cố nhân viên .7 Nhóm giải pháp phân chia khách hàng.8 Tài chính. 82 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 85 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm và phân loại chiến lƣợc kinh doanh 1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Theo cẩm nang kinh doanh Harvard thì chiến lƣợc là một thuật ngữ xuất phát từ Hy Lạp dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lƣợng để đạt đƣợc các mục tiêu trong chiến tranh.
Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc đƣợc sử dụng trong nhiều lãnh vực của xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. David: Chiến lƣợc kinh doanh là những phƣơng tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn. Chiến lƣợc kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trƣờng, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh. David, Khái luận về quản trị chiến lƣợc, bản dịch, NXB Thống kê, 2006).
Theo Bruce Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sáng lập tập đoàn tƣ vấn Boston thì: “chiến lƣợc kinh doanh là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Theo giáo sƣ Alfred Chandler thuộc trƣờng đại học Havard định nghĩa: “Chiến lƣợc kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phƣơng hƣớng hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó” Trong môi trƣờng cạnh tranh hiện nay, có thể nói chiến lƣợc kinh doanh chính là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế họach và phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh một cách tốt nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Phân loại chiến lược kinh doanh Phân loại chiến lƣợc kinh doanh là một công việc quan trọng mà tại đó các nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp với mục tiêu đề ra cũng nhƣ phù hợp với nhiệm vu, chức năng của từng bộ phận trong doanh nghiệp hay toàn doanh nghiệp.1 Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà nhà quản trị có thể lựa chọn ba chiến lƣợc cơ bản sau: Chiến lƣợc công ty: Đây là chiến lƣợc cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan đến các vấn đề lớn, có tính chất dài hạn và quyết định tƣơng lai hoạt động của doanh nghiệp.Thƣờng thì chiến lƣợc công ty chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi sự biến động rất lớn của cơ cấu ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó dẫn tới một hệ quả là doanh nghiệp có tiếp tục theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay không? hay doanh nghiệp nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạt đƣợc và đạt đƣợc với hiệu quả cao hơn. Và tƣơng lai của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lƣợc công ty đƣợc thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp nhƣ hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lƣợc cấp cao… Chiến lƣợc cạnh tranh: Đây là chiến lƣợc cấp thấp hơn so với chiến lƣợc công ty.
Mục đích chủ yếu của chiến lƣợc cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụ thể. Nhiệm vụ chính của chiến lƣợc cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vƣợt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trƣờng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- Chiến lƣợc chức năng: Là chiến lƣợc cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những quyết định và hành động hƣớng mục tiêu trong ngắn hạn (thƣờng dƣới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp.
Chiến lƣợc chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lƣợc này các nhà quản trị sẽ khai thác đƣợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp. Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các ƣu thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chiến lƣợc cạnh tranh. Thông thƣờng các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhƣ bộ phận nghiên cứu và triển khai thị trƣờng, kế hoạch vật tƣ, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất…sẽ xây dựng lên các chiến lƣợc của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trứơc hội đồng quản trị, ban giám đốc về các kết quả đạt đƣợc.2 Căn cứ vào phạm vi của chiến lƣợc, ngƣời ta chia chiến lƣợc kinh doanh thành hai loại: Chiến lƣợc tổng quát: Đề cập đến những mục tiêu chung, những vấn đề trọng tâm có ý nghĩa lâu dài quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Chiến lƣợc bộ phận: Đây là chiến lƣợc cấp hai, thông thƣờng trong doanh nghiệp, loại chiến lƣợc này bao gồm: chiến lƣợc giá cả, chiến lƣơc sản phẩm và chiến lƣợc phân phối cho từng giai đoạn ngắn hạn hay trung hạn của chiến lƣợc tổng quát.3 Phân loại theo hƣớng tiếp cận chiến lƣợc: ta có các chiến lƣợc nhƣ sau: Chiến lƣợc tập trung: Chỉ tập trung vào những điểm then chốt có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của Công ty chứ không dàn trải các nguồn lực.
Chiến lƣợc dựa trên ƣu thế tƣơng đối: Tƣ tƣởng hoạch định chiến lƣợc là dựa trên sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình so với các đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Chiến lƣợc sáng tạo tấn công: Chiến lƣợc kinh doanh dựa trên sự khai phá mới để giành ƣu thế trƣớc đối thủ cạnh tranh. Chiến lƣợc tự do: Là chiến lƣợc không nhắm vào các yếu tố then chốt mà khai thác những nhân tố bao quanh nhân tố then chốt 1.3 Những lợi ích và hạn chế của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp. Về lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn cho thấy, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích cho doanh nghiệp nhƣ sau: Giúp doanh nghiệp thấy rõ hƣớng đi (lộ trình) của mình trong tƣơng lai để quản trị gia xem xét và quyết định doanh nghiệp đi theo hƣớng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định.
Giúp doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, dự báo, nhận dạng đƣợc các cơ hội – nguy cơ có thể xảy ra trong tƣơng lai đối với hoạt động của mình, nhận dạng đƣợc điểm mạnh- điểm yếu của doanh nghiệp.