CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE HÒA GIẢI TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHAP KINH DOANH, THUONG MẠI THEO LUẬT HÒA GIẢI, ĐÓI THOẠI TẠI TÒA ÁN 1. Khái niệm, đặc điểm của hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại 1. Khải niệm hòa giải Theo từ điển Tiếng Việt: Hòa giải là giải quyết các tranh chap, bất đồng giữa hai hay nhiều bên tranh chấp bằng việc các bên dàn xếp, thương lượng với nhau có sự tham gia của bên thứ ba (không phải là bên tranh chấp). Như vậy, trong bat cứ tình huống nào thì hòa giải được xác định là có sự can thiệp của bên thứ ba, tạo điều kiện cho các bên bất đồng hoặc có tranh chấp đưa ra được những ý kiến thống nhất, đạt được những hiệu quả mong muốn và giữa các bên có tranh chấp, có bất đồng không còn mâu thuẫn.
Đặc điểm của hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại Thứ nhất, tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyên và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên trong mối quan hệ cụ thé. Mau thuẫn được hiểu là trạng thái xung đột, đối xứng nhau về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tranh chấp. Quan hệ thương mại và bất đồng giữa các bên trong quan hệ thương mại là điều kiện cần và đủ đề tranh chấp phát sinh. Trong hoạt động thương mại, các bên vừa hợp tác đồng thời vừa cạnh tranh nhau đề đạt được nhũng mục đích đề ra.
Việc hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có thể được thực hiện theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về Hòa giải thương mại hoặc có thê thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự hoặc Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thứ hai, trong quá trình hòa giải mâu thuẫn (bat đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên, bắt buộc phải có bên thứ 3 tham gia hòa giải, có thé đó là cá nhân các hòa giải viên, hoặc của tập thé Hội đồng xét xử nếu các bên hòa giải theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Thứ ba, kết quả hòa giải thành mang lại nhiều lợi ích cho các bên đang xảy ra mâu thuẫn. Như chúng ta đã biết, bất cứ mâu thuẫn nào trong xã hội nói riêng và mâu thuẫn, bất đồng trong kinh doanh, thương mại nói chung nếu được bên thứ ba hòa giải, đưa đến được phương án thống nhất, giải quyết mâu thuẫn, xung đột đều là thành công lớn của xã hội.
Các bên trong mâu thuẫn đều giảm bớt thời gian, chi phi, vẫn giữ được tinh cảm trong quan hệ xã hội. Đặc biệt giảm lớn chi phí cho việc thực hiện thi hành án trong trường hợp vụ việc không hòa giải được. Thứ tu: Trong trường hợp các bên có tranh chấp cần ghi nhận kết quả của việc hòa giải thành, pháp luật vẫn có quy định cụ thé cho việc ghi nhận kết quả hòa giải thành theo Bộ luật Tố tụng dân sự (Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án) hoặc được ghi nhận như một giai đoạn giải quyết tranh chấp theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Khái niệm, đặc điểm của hòa giải trong giải quyết tranh chấp Kinh doanh thương mại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 12.
Khái niệm hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mai theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án Hòa giải là một biện pháp truyền thống để giải quyết các tranh chấp trong đời sông xã hội. Tuy nhiên, van có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau. Theo từ điển Luật học, hòa giải là tự chấm dứt việc xích mích, tranh chấp giữa các bên băng sự thương lượng với nhau hoặc qua sự trung gian của một người khác. Hòa giải thành thì giữ gìn được sự đoàn kết giữa các bên, 10 tránh được việc kiện tụng kéo đài, tốn kém và những trường hợp chỉ vì mâu thuẫn nhỏ mà biến thành việc lớn.
Khoản 1 Điều 2 Luật hòa giải cơ sở năm 2013 quy định: Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật nay. Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2017/ND -về CP ngày 24- 02- 2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại quy định: Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này. Như vậy, từ những khái niệm, giải thích từ ngữ nói trên có thể hiểu hòa giải là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân với tư cách là người thứ ba (người hòa giải) hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp dân sự một cách ôn thỏa. Hòa giải trong giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án là một giai đoạn đặc thù.
Hòa giải trong giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án là phương thức tố tụng mang tính chất quyền lực công (quyền lực tư pháp), giống như bản chất của việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án. Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, lúc này Hòa giải tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án là một phương thức tố tụng đặc thù. Bên cạnh việc đảm bảo bản chất của việc hòa giải giữa các bên như: Quyền tự do ý chí, quyền tự định đoạt của các bên tranh chấp vẫn được tôn trọng trong quá hòa giải trình tại Tòa án: Các bên có quyền chủ động yêu cầu Tòa án hòa giải; Các bên có quyền chủ động đưa ra các chứng cứ, lập luận dé thương lượng, dam phan trên cơ sở hướng dẫn của Tòa án; Các bên có quyền thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp và vụ 11 việc sẽ được kết thúc bằng việc Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó. Đồng thời, mỗi bên cũng có quyền không chấp nhận các đề xuất của bên kia.
Trong trường hợp đó, hòa giải được coi là không thành và vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết theo trình tự tố tung do Thâm phán điều hành theo quy định của Bộ luật Tổ tụng dân sự (BLTTDS). Bên cạnh đó, Hòa giải trong giải quyết tranh chấp KDTM theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án đã bé sung thêm các đặc tính ưu việt như: Quyền định đoạt của các bên không bị hạn chế ở phạm vi nhất định do sự chuyên giao mang tính bắt buộc với tính chất là một thủ tục tố tụng, một giai đoạn tố tụng theo luật định; từ hòa giải viên độc lập do các bên tự lựa chọn và trao cho những quyền hành động nhất định sang hòa giải viên đương nhiên được công nhận bởi Thâm phán, đại diện cho quyền lực công dé thực hiện quá trình hòa giải theo cách thức phù hợp pháp pháp luật tố tụng. Bằng việc ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên tranh chấp, Tòa án đã xác lập hiệu lực pháp lý cho những thỏa thuận riêng của các bên. Sự bảo đảm thi hành bang quyền lực công đối với những thỏa thuận mang tính chất riêng tư, tự nguyện là đặc điểm đặc thù của hòa giải trong tố tụng tư pháp so với hòa giải độc lập (hòa giải ngoài tố tụng).
Có thé nhận thay một số ưu điểm và hạn chế của hòa giải tại tòa án như sau: Về wu điểm - Đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia phiên hòa giải giải quyết tranh chap. Các bên tranh chấp căn cứ trên quy định cơ bản dé đưa ra những yêu cầu hop lý tại buổi hòa giải. Trinh bày những yêu cầu cụ thé, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu đó. Các yêu cầu này được ghi nhận trong biên bản hòa giải và trong trường hợp hòa giải thành thì được đảm bảo thực hiện bang cơ quan chế tai mang quyền lực nhà nước.
Đây là phương pháp tôi ưu để giải quyết tranh chấp mà vẫn ràng buộc 12 các bên. Sau khi hòa giải đạt kết quả thì bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp các bên không thực hiện theo cam kết, mặc dù tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận thì các quyết định này sẽ được đảm bảo thi hành bởi các cơ quan quyền lực nhà nước. Hòa giải giúp các bên giữ được mỗi quan hệ lâu dai, giảm bớt căng thang và duy trì việc hợp tác.
- Đảm bảo tính bí mật trong kinh doanh của các bên tham gia hòa giải. Vì tại buổi hòa giải, các bên có quyền thương lượng, thỏa thuận với nhau dưới sự chủ trì của Hòa giải viên. Các bên không được ghi chép, không lập biên bản ngoài trừ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, do đó các bí mật kinh doanh của các bên tham gia hòa giải đều được đảm bảo. Về hạn chế - Thời gian giải quyết kéo dai ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên.
Đối với vụ án kinh doanh thương mại, thời gian chuẩn bị xét xử ngắn nhưng trường hợp vụ án phức tạp hoặc có sự cố tình của các bên làm cho việc giải quyết tranh chấp kinh danh thương mại kéo dài ảnh hưởng đến quyền lợi của bên còn lại. Mặc dù quy định tại Luật Hòa giải đối thoại là thời hạn giải quyết một vụ việc là 20 ngày ké từ ngày chỉ định Hòa giải viên, trong những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, trường hợp các bên tham gia hòa giải đề nghị kéo dài thì thời gian kéo dai không quá 2 tháng. Tuy nhiên, trong một số vụ việc, các bên tham gia không thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án thì lại phải quay vòng lại giải quyết vụ việc theo quy định của BLTTDS, điều đó làm kéo dài tổng thời gian giải quyết vụ việc. - Chủ đạo trong quá trình hòa giải theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là các Hòa giải viên.
Theo quy định tại Điều 10 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án thì Điều kiện bổ nhiệm hòa giải viên đó là đã là thẩm phán, Tham tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên Thi hành an dân sự, Thanh tra viên; luật sư, chuyên gia, nhà 13 chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác; người có hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cu .